Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›219/KH-UBND

Kế hoạch 219/KH-UBND kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu219/KH-UBND
Loại văn bảnKế hoạch
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành25/05/2026
Người kýNguyễn Mạnh Cường
Ngày hiệu lực 25/05/2026
Tình trạng Chưa có hiệu lực
Ngày ban hành:25/05/2026Tình trạng:Chưa có hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 219/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

Căn cứ Công văn số 249/PB-SKCĐ-LĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Cục Phòng bệnh về việc thực hiện công tác giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Y tế tại Tờ trình số 6156/TTr-SYT ngày 12 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; bảo đảm việc chấp hành quy định pháp luật của các đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan; kịp thời phát hiện, cảnh báo, xử lý các nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững trên địa bàn Thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể

- Thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm 100% đơn vị cấp nước trên địa bàn Thành phố, tối thiểu 01 lần/năm; trường hợp đơn vị cấp nước có nhiều công trình cấp nước, thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm đối với từng công trình cấp nước theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm 100% trường hợp đột xuất khi có nghi ngờ về chất lượng nước sạch; khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước; khi có kết quả kiểm tra hoặc điều tra dịch tễ không đạt; khi có phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- 100% các đơn vị sử dụng nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được lập danh sách, quản lý, theo dõi giám sát đánh giá nguy cơ ô nhiễm.

- Phòng xét nghiệm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố duy trì năng lực thực hiện đối với các thông số chất lượng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC17025 đã được công nhận, đồng thời từng bước mở rộng năng lực xét nghiệm các chỉ tiêu, thông số theo quy định.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giám sát chất lượng nước sạch, bảo đảm 100% dữ liệu giám sát được cập nhật, quản lý và khai thác trên hệ thống phần mềm phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp và báo cáo.

II. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA, GIÁM SÁT

- Kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch phải thực hiện đúng quy định của Thông tư số 52/2024/TT-BYT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT và các quy định pháp luật có liên quan.

- Kết hợp giữa kiểm tra, giám sát theo kế hoạch với kiểm tra, giám sát dựa trên các yếu tố nguy cơ; ưu tiên các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch như: khu vực cuối mạng lưới cấp nước, khu vực áp lực nước thấp, khu vực có phản ánh của người dân, khu vực từng có mẫu không đạt, khu vực có bể chứa trung gian, khu vực ven biển có nguy cơ xâm nhập mặn, khu vực gần nguồn thải, khu công nghiệp, khu dân cư chưa có hệ thống cấp nước ổn định, khu vực còn khai thác nước dưới đất.

- Việc lấy mẫu phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng vị trí, đúng số lượng, đúng quy trình chuyên môn; kết quả thử nghiệm phải được quản lý, công khai, báo cáo và xử lý theo quy định.

- Khi phát hiện mẫu nước không đạt quy chuẩn, phải xác định nguyên nhân, yêu cầu khắc phục và tham mưu biện pháp cấp nước an toàn, kịp thời cho người dân.

- Bảo đảm sự phối hợp giữa Sở Y tế với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Kiểm tra công tác giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về kiểm tra, giám sát, nội kiểm, ngoại kiểm chất lượng nước sạch. Nội dung kiểm tra gồm:

- Việc xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm cho hoạt động kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch.

- Việc thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước theo quy định.

- Việc lưu trữ hồ sơ theo dõi chất lượng nước sạch, bao gồm: kết quả thử nghiệm định kỳ, đột xuất; kết quả nội kiểm, ngoại kiểm; hồ sơ hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất nước sạch; hồ sơ xử lý, khắc phục sự cố; minh chứng công khai thông tin về chất lượng nước sạch.

- Việc công bố hợp quy, công khai kết quả chất lượng nước sạch, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.

- Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh của người dân, cơ quan, tổ chức về chất lượng nước sạch.

- Việc xây dựng phương án bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục khi xảy ra sự cố chất lượng nước sạch.

2. Thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm

2.1 . Đối với đơn vị cấp nước

a) Thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm 100% đơn vị cấp nước trên địa bàn Thành phố, tối thiểu 01 lần/năm. Trường hợp đơn vị cấp nước có nhiều công trình cấp nước thì thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm đối với từng công trình cấp nước.

b) Nội dung kiểm tra gồm:

- Việc thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch theo tần suất, thông số, số lượng mẫu, vị trí lấy mẫu theo quy định.

- Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch nhóm A, nhóm B và toàn bộ thông số theo quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT.

- Việc công khai kết quả nội kiểm trên trang thông tin điện tử hoặc tại trụ sở đơn vị.

- Hồ sơ công bố hợp quy, hồ sơ quản lý hóa chất xử lý nước, hồ sơ vận hành hệ thống xử lý nước.

- Quy trình súc xả, khử trùng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cấp nước.

- Quy trình xử lý sự cố chất lượng nước, phương án cấp nước an toàn, liên tục khi có sự cố.

- Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước định kỳ, đột xuất theo quy định.

c) Thực hiện ngoại kiểm đột xuất trong các trường hợp:

- Có nghi ngờ về chất lượng nước sạch qua theo dõi, báo cáo định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.

- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

- Kết quả kiểm tra chất lượng nước sạch hoặc điều tra dịch tễ không đạt.

- Có phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước sạch.

- Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Đơn vị cấp nước dự phòng đưa vào hoạt động phục vụ cấp nước cho người dân.

2.2 . Đối với đơn vị sử dụng nước

a) Rà soát, cập nhật, quản lý danh sách đơn vị sử dụng nước có bể chứa nước sạch trên địa bàn Thành phố, bao gồm: cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở sản xuất - kinh doanh có sử dụng nước phục vụ sinh hoạt.

b) Nội dung kiểm tra gồm:

- Tình trạng vệ sinh bể chứa nước sạch, bể chứa trung gian, hệ thống truyền dẫn nước sạch nội bộ.

- Việc súc rửa, khử trùng, bảo trì, bảo dưỡng bể chứa nước.

- Việc thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch định kỳ.

- Việc lưu trữ hồ sơ, kết quả nội kiểm.

- Việc công khai kết quả nội kiểm cho người sử dụng nước biết.

- Việc tiếp nhận, xử lý, báo cáo sự cố liên quan đến chất lượng nước sạch.

- Việc phối hợp với đơn vị cấp nước và cơ quan y tế khi kết quả thử nghiệm không đạt.

c) Thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát đối với đơn vị sử dụng nước trong các trường hợp:

- Xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

- Có phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước sạch.

- Có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2.3 . Đối với đơn vị, hộ gia đình tự khai thác nước

a) Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ trì, phối hợp với ngành y tế rà soát, lập danh sách khu vực, cụm dân cư, hộ gia đình tự khai thác nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

b) Xác định, cập nhật danh sách khu vực khai thác nước có nguy cơ ô nhiễm trình Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm:

- Khu vực gần nguồn thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi, nghĩa trang, bãi rác, kênh rạch ô nhiễm.

- Khu vực ngập úng, vùng trũng, vùng ven biển, có nguy cơ xâm nhập mặn.

- Khu vực khai thác nước dưới đất kéo dài, chưa có mạng lưới cấp nước ổn định.

- Khu vực từng có kết quả mẫu nước không đạt hoặc có phản ánh bất thường về màu, mùi, vị, độ đục.

c) Thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát trong các trường hợp:

- Khu vực khai thác nước có nguy cơ ô nhiễm do Ủy ban nhân dân Thành phố xác định.

- Có sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

- Có phản ánh của tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.

- Có yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2.4 . Xử lý khi kết quả kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm không đạt

- Khi kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch không đạt quy chuẩn, đơn vị ngoại kiểm phải thông báo ngay cho đơn vị được ngoại kiểm, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định.

- Đối với thông số vi sinh vật không đạt, yêu cầu đơn vị cấp nước hoặc đơn vị sử dụng nước khẩn trương kiểm tra xác định nguyên nhân, áp dụng biện pháp khắc phục, lấy mẫu và thử nghiệm lại trong thời hạn theo quy định; đồng thời đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

- Đối với thông số cảm quan, hóa học, nhiễm xạ không đạt, yêu cầu đơn vị liên quan kiểm tra nguyên nhân, khắc phục, lấy mẫu thử nghiệm lại; trường hợp sau khắc phục kết quả đạt thì tiếp tục theo dõi, đánh giá lại các thông số không đạt trước đó theo tần suất quy định.

- Trường hợp kết quả tiếp tục không đạt sau khắc phục, Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và đơn vị cấp nước tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phương án bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục cho người dân; đồng thời có khuyến cáo sử dụng nước phù hợp, kịp thời.

- Đối với đơn vị sử dụng nước có kết quả không đạt, phải phân định nguyên nhân thuộc hệ thống cấp nước bên ngoài hay hệ thống lưu trữ, truyền dẫn nội bộ của đơn vị sử dụng nước; trên cơ sở đó xác định trách nhiệm khắc phục.

- Tất cả trường hợp mẫu không đạt phải được cập nhật vào hệ thống quản lý dữ liệu giám sát nước sạch của Thành phố để theo dõi, cảnh báo, giám sát việc khắc phục.

2.5 . Công khai kết quả kiểm tra, giám sát

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị ngoại kiểm; thông báo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại.

- Trường hợp kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT, phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm để thực hiện theo quy định.

- Đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước có trách nhiệm công khai kết quả nội kiểm theo đúng thời hạn, hình thức và nội dung quy định.

3. Truyền thông về sử dụng nước sạch, bảo vệ nguồn nước

- Tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch, bảo vệ nguồn nước, vệ sinh bể chứa nước, hạn chế khai thác nước dưới đất và phòng, chống các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Tăng cường truyền thông tại khu vực chưa có hệ thống mạng lưới nước máy ổn định, khu vực người dân còn sử dụng nước giếng khoan, nước mưa, nước mặt, khu vực có nguy cơ xâm nhập mặn hoặc ô nhiễm nguồn nước.

- Đa dạng hóa hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, tài liệu hướng dẫn, bảng tin khu dân cư, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, đường dây tiếp nhận phản ánh về chất lượng nước sạch.

4. Tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn

- Tổ chức tập huấn cho đơn vị cấp nước về quản lý, kiểm soát chất lượng nước; thực hiện nội kiểm; lấy mẫu, bảo quản mẫu; xử lý nước; xử lý sự cố chất lượng nước; công khai kết quả kiểm tra chất lượng nước và báo cáo theo quy định.

- Tổ chức tập huấn cho đơn vị sử dụng nước về quản lý, vệ sinh bể chứa nước, hệ thống truyền dẫn nội bộ, nội kiểm chất lượng nước, công khai kết quả và báo cáo sự cố.

- Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế, cán bộ phụ trách môi trường, cán bộ phường, xã, đặc khu về nhận diện nguy cơ, lấy mẫu, lập biên bản kiểm tra, nhập dữ liệu, xử lý phản ánh.

5. Nâng cao năng lực thử nghiệm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

- Rà soát năng lực phòng thử nghiệm hiện có; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, hóa chất, vật tư, nhân lực để đáp ứng yêu cầu thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT.

- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng phòng thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017; từng bước mở rộng năng lực thực hiện đối với các thông số chất lượng nước sạch phù hợp yêu cầu quản lý của Thành phố.

6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giám sát chất lượng nước sạch

a) Tiếp tục duy trì, cập nhật, hoàn thiện phần mềm webGIS “Quản lý giám sát nước” trên địa bàn Thành phố.

- Cập nhật bản đồ hành chính mới của Thành phố Hồ Chí Minh vào phần mềm, chuẩn hóa dữ liệu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT và bổ sung các chức năng phân tích dữ liệu chuyên sâu.

- Cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu về quản lý chất lượng nước sạch từ các nguồn khác nhau: kết quả giám sát ngoại kiểm, nội kiểm, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.

b) Đề xuất xây dựng hệ thống thông tin giám sát chất lượng nước sạch nhằm theo dõi và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân: góp phần kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước, giảm thiểu nguy cơ bùng phát các dịch bệnh liên quan, hỗ trợ xác định nguồn gốc các loại bệnh lây truyền qua nguồn nước từ đó nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch.

- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố và các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch theo quy định.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí, nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch theo quy định.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước trên địa bàn.

- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện công tác truyền thông, tập huấn, nâng cao năng lực thử nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng nước sạch.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố

- Tham mưu Sở Y tế triển khai công tác kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch trên địa bàn Thành phố.

- Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị cấp nước theo quy định; phối hợp kiểm tra, giám sát đối với đơn vị sử dụng nước, đơn vị và hộ gia đình tự khai thác nước.

- Hướng dẫn chuyên môn về lấy mẫu, bảo quản mẫu, xét nghiệm, lập biên bản kiểm tra, xử lý kết quả mẫu không đạt và báo cáo theo quy định.

- Quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu giám sát chất lượng nước sạch; phân tích xu hướng, cảnh báo điểm nguy cơ, đề xuất giải pháp can thiệp.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm và báo cáo đột xuất về Sở Y tế, Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, Cục Phòng bệnh/Bộ Y tế theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

- Phối hợp với ngành y tế rà soát, cập nhật danh sách đơn vị sử dụng nước, khu vực tự khai thác nước, khu vực có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn.

- Tổ chức truyền thông, vận động người dân sử dụng nước sạch, bảo vệ nguồn nước, vệ sinh bể chứa nước và hạn chế khai thác nước dưới đất.

- Tiếp nhận, xử lý ban đầu và thông tin kịp thời cho Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khi có phản ánh, sự cố, bất thường về chất lượng nước sạch.

- Phối hợp kiểm tra, giám sát, lấy mẫu nước tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, khu vực tự khai thác nước, đơn vị sử dụng nước trên địa bàn.

- Theo dõi, đôn đốc việc khắc phục sau kiểm tra đối với các trường hợp có mẫu không đạt hoặc có nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe người dân.

- Triển khai Kế hoạch này tới các đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác nước trên địa bàn quản lý.

4. Các đơn vị cấp nước

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm nội kiểm chất lượng nước sạch theo quy định; bảo đảm chất lượng nước cung cấp đạt quy chuẩn.

- Cung cấp danh sách công trình cấp nước, công suất, phạm vi cấp nước, sơ đồ mạng lưới cấp nước và danh sách điểm nguy cơ trên mạng lưới cho cơ quan y tế khi được yêu cầu.

- Thực hiện công bố hợp quy, công khai kết quả nội kiểm, lưu trữ hồ sơ chất lượng nước sạch, hồ sơ hóa chất xử lý nước, hồ sơ khắc phục sự cố.

- Phối hợp với cơ quan y tế trong kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm, lấy mẫu, xử lý mẫu không đạt.

- Khi xảy ra sự cố chất lượng nước, phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý cấp nước, cơ quan y tế và chính quyền địa phương; đồng thời triển khai phương án khắc phục, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục cho người dân.

- Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hằng quý, cả năm và đột xuất về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật theo quy định.

5. Các đơn vị sử dụng nước

- Thường xuyên tự kiểm tra, bảo đảm vệ sinh bể chứa nước sạch, bể chứa trung gian và hệ thống truyền dẫn nước sạch.

- Thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch theo quy định; lưu trữ hồ sơ, công khai kết quả nội kiểm.

- Kịp thời thông báo cho đơn vị cấp nước, chính quyền địa phương và cơ quan y tế khi phát hiện bất thường hoặc có kết quả thử nghiệm không đạt.

- Phối hợp kiểm tra, xác định nguyên nhân và khắc phục khi có sự cố hoặc mẫu nước không đạt.

6. Đơn vị, hộ gia đình tự khai thác nước

- Thực hiện các khuyến cáo của chính quyền địa phương và cơ quan y tế về sử dụng nguồn nước an toàn.

- Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh công trình thu, xử lý, lưu trữ nước; bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi và các nguồn ô nhiễm khác.

- Kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương khi phát hiện nước có dấu hiệu bất thường về màu, mùi, vị, độ đục hoặc có nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, cả năm), đột xuất về kết quả kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

- Trường hợp xảy ra sự cố chất lượng nước có nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng, các đơn vị phải báo cáo ngay về Sở Y tế để kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý kịp thời.

Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Y tế để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Y tế;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP;
- UBND phường, xã, đặc khu (168);
- VPUB: CVP; PVP/VX;
- Phòng VX;
- Các ĐV cấp nước, sử dụng nước (Sở Y tế gửi);
- Lưu: VT, (VX-L).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Cường

 

 

Từ khóa:
219/KH-UBNDKế hoạch 219/KH-UBNDKế hoạch số 219/KH-UBNDKế hoạch 219/KH-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhKế hoạch số 219/KH-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhKế hoạch 219 KH UBND của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu219/KH-UBND
                            Loại văn bảnKế hoạch
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành25/05/2026
                            Người kýNguyễn Mạnh Cường
                            Ngày hiệu lực 25/05/2026
                            Tình trạng Chưa có hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu219/KH-UBND
                                                  Loại văn bảnKế hoạch
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành25/05/2026
                                                  Người kýNguyễn Mạnh Cường
                                                  Ngày hiệu lực 25/05/2026
                                                  Tình trạng Chưa có hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan