Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›4545/BNN-TCLN

Công văn 4545/BNN-TCLN năm 2013 về khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4545/BNN-TCLN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành23/12/2013
Người kýHà Công Tuấn
Ngày hiệu lực 23/12/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/12/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4545/BNN-TCLN
V/v khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 14/6/2013 liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 80/2013/TTLT-BTC-BNN về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện bảo vệ và phát triển rừng, trong đó quy định về diện tích khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và kinh phí lập hồ sơ khoáncụ thể như sau:

- Diện tích đưa vào khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên gồm có: rừng phòng hộ (gồm: rừng tự nhiên, rừng trồng đã hết thời kỳ xây dựng cơ bản nhưng vẫn cần bảo vệ); rừng giống, vườn giống thuộc sở hữu nhà nước đã được phê duyệt.

- Kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên chỉ thực hiện năm đầu tiên đối với những diện tích khoán mới. Mức kinh phí lập hồ sơ khoán lần đầu là 50.000 đồng.

Căn cứ vào các quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC- BNN ngày 14/6/2013, đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo các đơn vị lựa chọn và xác định đúng loại rừng đưa vào thực hiện khoán bảo vệ rừng và khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên.

Thống nhất với các địa phương về thành phần hồ sơ khoán bao gồm: Quyết định giao kế hoạch, dự toán; đề nghị nhận khoán; hợp đồng khoán bảo vệ rừng, khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; trích lục bản đồ khu vực giao khoán (tỷ lệ 1/10.000); biên bản giao, nhận rừng; biên bản nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng. Mẫu hợp đồng khoán bảo vệ rừng, hợp đồng khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên theo mẫu tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo.

Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh nghiên cứu chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC I

MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN BẢO VỆ RỪNG
(Kèm theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23 tháng 12 năm 2013)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

Địa danh, Ngày … tháng …năm …

 

HỢP ĐỒNG

Khoán bảo vệ rừng

- Căn cứ…………………………………….(1) …………………………………….

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/TTLT-NTC-BNN ngày 14/6/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

Hôm nay, ngày …..tháng….năm 20…. tại……chúng tôi gồm:

I. BÊN GIAO KHOÁN (GỌI TẮT LÀ BÊN A) Là :…….(tên đơn vị)

Ông (Bà): …………………………………….Chức vụ: …………………………………….

Ông (bà) …………………………………….Chức vụ…………………………………….

II. BÊN NHẬN KHOÁN (GỌI TẮT LÀ BÊN B) Là:……(tên tổ chức, chủ hộ, cá nhân, cộng đồng)

Đại diện là Ông (Bà) …………………………………….

Địa chỉ: Thôn ........xã........, huyện. ........ tỉnh........

Năm sinh........số chứng minh thư nhân dân:..................ngày........ cấp.....tại........

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khoán bảo vệ rừng bao gồm các điều khoản sau:

Điều 1. Bên A giao khoán cho bên B

1 .Tổng diện tích giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên là………..ha, cụ thể như sau:

Địa danh

Diện tích

Trạng thái

N/ha

Tiểu khu/Xã

Khoảnh

Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có bản đồ giao khoán kèm theo)

2.Tổng diện tích khoán bảo vệ rừng trồng là……….ha, cụ thể như sau:

Địa danh

Diện tích

Loài cây

Năm trồng

N/ha

Tiểu khu

Khoảnh

Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có bản đồ giao khoán kèm theo)

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của bên A

1. Quyền hạn

- Kiểm tra, hướng dẫn và yêu cầu bên B sửa chữa những sai sót kỹ thuật bảo vệ rừng khi thực hiện hợp đồng; đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu bên B vi phạm hợp đồng.

- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm hợp đồng.

2. Trách nhiệm

- Xác định rõ cho bên B biết về diện tích, loại rừng, trữ lượng, vị trí ranh giới trên bản đồ và ngoài thực địa đối với khu rừng được giao khoán bảo vệ.

- Hướng dẫn bên B tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy chế quản lý rừng và chính sách hưởng lợi từ rừng theo các quy định hiện hành.

- Thanh toán tiền công bảo vệ rừng theo hợp đồng và biên bản nghiệm thu cho bên B.

Trong trường hợp, hợp đồng ký nhiều năm, khi Nhà nước không bố trí kinh phí bảo vệ rừng, bên A có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên B để chấm dứt hợp đồng.

Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

1. Quyền lợi

- Được thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền công khoán bảo vệ rừng hàng năm sau khi nghiệm thu kết quả, mức khoán là:....đ /1ha/1năm;

- Tổng giá trị thanh toán hàng năm là: .... ha x     đ/ha =

- Bằng chữ: (…………………………………………………………………………..)

- Được quyền hưởng lợi các sản phẩm từ rừng theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Khi thời gian nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng đã ký kết chưa kết thúc, vì trường hợp bất khả kháng bên B không tiếp tục bảo vệ rừng nữa thì thông báo lại cho bên A chấm dứt hợp đồng và được thanh toán tiền trong thời gian đã thực hiện;

Được hướng dẫn, tham gia tập huấn về công tác bảo vệ rừng do bên A tổ chức.

2. Nghĩa vụ

- Chịu trách nhiệm trước bên A về vốn rừng được giao khoán, bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững;

- Chấp hành các quy định về phòng cháy chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng phải tổ chức cứu chữa kịp thời và thông báo ngay cho bên A và chính quyền địa phương biết để huy động lực lượng chữa cháy;

- Thực hiện đúng nội dung, quy trình quy phạm, kỹ thuật bảo vệ đã được bên A hướng dẫn;

- Phải thường xuyên tuần tra, kiểm tra ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng như chặt phá rừng, đốt than, phá rừng làm nương rẫy, lấn chiếm rừng, săn bắt động vật rừng trái phép...;

- Nếu bên B vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam kết chung

- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …./ ......../20........ đến ngày …./ ......../20........

- Hai bên cam kết và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.

- Nếu vì lý do khách quan mà bên A hoặc bên B muốn bổ sung thêm, bớt hợp đồng, thì phải báo cho bên kia biết trước 1 tháng.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau (Bên A giữ 2 bản, Bên B giữ 1 bản, UBND xã nơi có rừng 1 bản)./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)





XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Ký tên và đóng dấu)

(1) Căn cứ pháp lý ký hợp đồng

 

PHỤ LỤC II

MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN KHOANH NUÔI TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23 tháng 12 năm 2013)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

Địa danh, Ngày … tháng … năm …

 

HỢP ĐỒNG

Khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên

- Căn cứ ……………………(1)……………………………………………………………..

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/TTLT-NTC-BNN ngày 14/6/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

Hôm nay, ngày……..tháng……..năm 20…….. tại ……..chúng tôi gồm:

I. BÊN GIAO KHOÁN (GỌI TẮT LÀ BÊN A) Là : ....(tên đơn vị)

Ông (Bà): …………………………………….Chức vụ: …………………………………….

Ông(bà) …………………………………….Chức vụ…………………………………….

II. BÊN NHẬN KHOÁN (GỌI TẮT LÀ BÊN B) Là:……(tên tổ chức, chủ hộ, cá nhân, cộng đồng)

Đại diện là Ông (Bà) …………………………………….

Địa chỉ: Thôn ........xã........, huyện. ........ tỉnh........

Năm sinh........số chứng minh thư nhân dân:..................ngày........ cấp.....tại........

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên bao gồm các điều khoản sau:

Điều 1. Bên A giao khoán cho bên B

Tổng diện tích giao khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên là: ….. ha, cụ thể như sau:

Địa danh

Diện tích (ha)

Loài cây tái sinh ưu thế

Mật độ cây tái sinh

H(trung bình)

Tiểu khu

Khoảnh

Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Có bản đồ kèm theo)

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của bên A

1. Quyền hạn

- Kiểm tra, hướng dẫn và yêu cầu bên B sửa chữa những sai sót kỹ thuật bảo vệ rừng khi thực hiện hợp đồng; đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu bên B vi phạm hợp đồng;

- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm hợp đồng.

2. Trách nhiệm

- Xác định rõ cho bên B biết về diện tích, loại rừng, trữ lượng, vị trí ranh giới trên bản đồ và ngoài thực địa đối với khu rừng được giao khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;

- Hướng dẫn bên B tổ chức thực hiện các quy định về khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên theo Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách hưởng lợi từ rừng theo các quy định hiện hành;

- Thanh toán tiền công khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên theo hợp đồng và biên bản nghiệm thu cho bên B;

- Trong trường hợp, hợp đồng ký nhiều năm khi nhà nước không bố trí kinh phí khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng, bên A có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên B để chấm dứt hợp đồng.

Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

1. Quyền lợi

- Được thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền công khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên hàng năm sau khi nghiệm thu kết quả, mức khoán là:…….đ /1ha/1năm;

-Tổng giá trị thanh toán hàng năm là: ….... ha x   đ/ha =

Bằng chữ: (……………………………………………………………….)

- Được quyền hưởng lợi các sản phẩm từ rừng theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Khi thời gian nhận khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên theo hợp đồng đã ký kết chưa kết thúc, vì trường hợp bất khả kháng bên B không tiếp tục khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên nữa thì thông báo lại cho bên A chấm dứt hợp đồng và được thanh toán tiền trong thời gian đã thực hiện;

Được hướng dẫn, tham gia tập huấn về công tác khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên do bên A tổ chức.

2. Nghĩa vụ

- Chịu trách nhiệm trước bên A về vốn rừng được giao khoán, bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững;

- Chấp hành các quy định về phòng cháy chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng phải tổ chức cứu chữa kịp thời và thông báo ngay cho bên A và chính quyền địa phương biết để huy động lực lượng chữa cháy;

- Thực hiện đúng nội dung, quy trình quy phạm, kỹ thuật bảo vệ đã được bên A hướng dẫn;

- Phải thường xuyên tuần tra, kiểm tra ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng như chặt phá rừng, đốt than, phá rừng làm nương rẫy, lấn chiếm rừng, săn bắt động vật rừng trái phép;

- Nếu bên B vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam kết chung

- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …./ ......../20........ đến ngày …./ ......../20........

- Hai bên cam kết và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết;

- Nếu vì lý do khách quan mà bên A hoặc bên B muốn bổ sung thêm, bớt hợp đồng, thì phải báo cho bên kia biết trước 1 tháng;

Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau (Bên A giữ 2 bản, Bên B giữ 1 bản, UBND xã nơi có rừng 1 bản)./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)





XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Ký tên và đóng dấu)

(1) Căn cứ pháp lý ký hợp đồng

Từ khóa:
4545/BNN-TCLNCông văn 4545/BNN-TCLNCông văn số 4545/BNN-TCLNCông văn 4545/BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn số 4545/BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn 4545 BNN TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4545/BNN-TCLN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành23/12/2013
                            Người kýHà Công Tuấn
                            Ngày hiệu lực 23/12/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4545/BNN-TCLN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành23/12/2013
                                                  Người kýHà Công Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 23/12/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bên A giao khoán cho bên B
                                                  • Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của bên A
                                                  • Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B
                                                  • Điều 4. Cam kết chung
                                                  • Điều 1. Bên A giao khoán cho bên B
                                                  • Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của bên A
                                                  • Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B
                                                  • Điều 4. Cam kết chung
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan