Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›15/VBHN-BTC

Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/VBHN-BTC
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành11/02/2014
Người kýNguyễn Thị Minh
Ngày hiệu lực 11/02/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:11/02/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:15/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH1

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐÀO TẠO LƯU HỌC SINH VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Thôngtưliêntịchsố144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày 05tháng12 năm 2007củaLiênBộTàichính,BộGiáodụcvàĐàotạo,BộNgoạigiaohướng dẫnchếđộ,cấpphátvàquảnlýkinhphíđàotạolưuhọcsinhViệtNam ởnước ngoàibằngnguồnvốnNgânsáchnhànước,cóhiệulựckểtừngày01tháng01 năm2008 đượcsửa đổi,bổsung bởi:

Thôngtưliêntịchsố206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày 15tháng12 năm 2010củaLiênBộTàichính,BộGiáodụcvàĐàotạo,BộNgoạigiaosửađổi, bổsungThôngtưliêntịchsố144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày 05tháng12 năm2007hướngdẫnchếđộ,cấpphátvàquảnlýkinhphíđàotạolưuhọcsinh ViệtNam ởnướcngoàibằngnguồnvốnNgânsáchnhànước,cóhiệulựckểtừ ngày01 tháng 02năm2011.

Căn cứ:

-Nghịđịnhsố60/2003/NĐ-CPngày06tháng6năm2003củaChínhphủ QuyđịnhchitiếtvàhướngdẫnthihànhLuậtNgânsáchNhà nước;

-Quyếtđịnhsố322/QĐ-TTgngày19tháng4năm 2000củaThủtướngChính phủvề việcphê duyệt đề án“Đàotạocánbộkhoahọc,kỹ thuật tạicáccơsở nước ngoàibằngngânsáchnhànước”;

-Quyếtđịnhsố356/QĐ-TTgngày28tháng4năm 2005củaThủtướngChính phủvềviệcđiềuchỉnhđềán“Đàotạocánbộkhoahọc,kỹthuậttạicáccơsở nước ngoàibằngNgânsáchnhànước;

-Quyếtđịnhsố77/2001/QĐ-TTgngày14tháng 5năm 2001 củaThủtướng Chính phủvề chiphí choviệc đào tạocán bộkhoahọc,kỹ thuậttạicáccơsởnước ngoàibằngNgânsáchnhànước;

- Hiệpđịnh hoặc thỏathuậngiữaChínhphủViệtNamvàcácnướcvề hợptác tronglĩnhvựcgiáodục;

-HiệpđịnhgiữaChínhphủCộnghòaXãhộiChủnghĩaViệtNamvàChính phủLiên bangNgavềxửlý nợcủaCộng hòaXã hộiChủnghĩaViệtNam vớiLiên bangNgakýngày 13tháng9năm 2000vàcôngvănsố3663/VPCP-KGngày15 tháng7năm2004củaVănphòngChínhphủđồngýchoBộGiáodụcvàĐàotạo sửdụngkinhphíxửlý nợcủaViệtNamvớiLiên bangNgađể đàotạocánbộViệt Nam ởnước ngoài;

-CăncứýkiếnchỉđạocủaThủtướngChínhphủtại Côngvănsố4993/TB-VPCP ngày08tháng9năm2006củaVănphòngChínhphủvềviệcbanhànhvănbản sửađổiThôngtưliên tịchsố88/2001/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày06tháng 11 năm2001,theohướngmởrộngphạmviđiềuchỉnhsanglưuhọcsinhdiệnHiệpđịnh.2

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạmvi áp dụng

Thôngtưnày quy địnhviệclậpdựtoán, quảnlý,cấpphátvàquyếttoánkinh phíđàotạo lưuhọc sinh ởnướcngoài bằngnguồnvốn Ngânsáchnhànước.

Đốivớikinhphíchobộmáy quảnlýđàotạolưuhọcsinhởnướcngoàiđược NgânsáchnhànướcđảmbảotrongdựtoánngânsáchcấpchoBộGiáodụcvà Đào tạohàngnăm,khôngthuộcphạmvi điềuchỉnhcủa Thôngtưnày.

2. Đốitượngáp dụng

Thôngtưnàyápdụngđốivớilưuhọcsinhđượctuyểnchọntheoquyđịnhcủa BộGiáodụcvà Đàotạođihọctrong cáctrườnghợp sauđây:

-TheocácHiệpđịnh(hoặcthỏathuận)giữaChínhphủViệtNam vàcácnước hoặc giữa BộGiáodục vàĐào tạoViệtNamvàcác nước về hợptác trong lĩnh vực giáodụcvàđào tạo (sau đâygọitắtlà diệnHiệpđịnh);

-TheoĐềán“Đàotạocánbộ tạicáccơsởnướcngoàibằngngânsáchnhà nước” (sau đâygọi tắt là Đề án322);

-TheoĐềán“ĐàotạocôngdânViệtNamởnướcngoàibằngnguồnchuyển đổinợvớiLiênbangNga”củaBộGiáodụcvàĐàotạo-PhầndoViệtNamquản lý(sau đâygọi tắtlà Đề án chuyểnđổinợNga).

3. Nội dung các khoản chi

3.1.Chitrong nước:

a) Chi phí cho cơ sởđào tạoViệtNamtheohìnhthứcđàotạophốihợp;

b)Chiphíhỗtrợ học tậpcholưuhọcsinhtrong thờigianhọc tậptạiViệtNam theokhuônkhổĐề án đàotạophốihợp;

c)Chichochocơsởđàotạovềcôngtácbồidưỡngchínhtrị,tư tưởngvànâng caotrình độngoạingữcholưuhọcsinh trước khi ranước ngoàihọc tập;

d)Chiphílàmhộchiếu,visacủalưuhọc sinh:Thanhtoántheomứcquyđịnh củaNhà nướcđốivớichi phílàmhộchiếuvàtheohóađơn lệ phívisathực tếcủa cácnước nơi lưuhọcsinh được cử đihọcđốivớichiphílàm visa.3

3.2.Chiởnướcngoài:

a) Học phí cho các cơsở đàotạoở nướcngoài;

b) Sinhhoạtphícủalưuhọc sinh;

c) Vémáybay(hoặcvé tầu) cho lưuhọc sinh;

d) Bảohiểmytế;

đ) Phí điđường;

e) Khenthưởngcholưuhọc sinh;

g) Hỗtrợ một phầnrủiro,bấtkhảkháng đốivới lưuhọc sinh;

h) Phí chuyểnvà nhậntiềnqua Ngânhàng (nếu có).

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Những khoản chiliên quan đến lưu học sinh

1.Học phívà các khoản chiliên quan đến học phí

1.1. Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài, được các cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận (hợp lệ theo quy định hiện hành) đối với lưu học sinh, được chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại. Đối với lưu học sinh học tập tại Liên bang Nga thì mức học phí được thỏa thuận trong hợp đồng ký giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo của Liên bang Nga.

1.2. Chi phí cho các cơ sở đào tạo Việt Nam thực hiện đào tạo tại Việt Nam trong khuôn khổ Đề án đào tạo phối hợp (phần thời gian khóa học thực hiện tại Việt Nam), được chi bằng đồng Việt Nam (VND) với mức chi tối đa tương đương 3.500 USD/năm học (ba ngàn năm trăm) cho một nghiên cứu sinh tiến sĩ; 3.000 USD/năm học (ba ngàn) cho một học viên cao học; 2.500 USD/năm học (hai ngàn năm trăm) cho một sinh viên đại học theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định hàng tháng. Các mức chi nói trên bao gồm cả tiền hỗ trợ học tập tại Việt Nam của lưu học sinh theo quy định tại Khoản 2.5 Mục I Phần II Thông tư này.

2. Sinh hoạt phí

2.1.Lưuhọcsinhbắtđầunhậphọckhóađầutiênkhilàmthủtụcđihọcở nước ngoài đượccấp tạmứngtrướcchiphí đi đườngvàkhôngquá3thángtiền sinhhoạtphítạiViệtNam.4

2.2. Sinhhoạtphícủalưuhọcsinhđượccấptừngày nhậphọcđếnngày kết thúcthựctếnhưngkhôngvượtquáthờigianghitrongquyếtđịnhcủaBộGiáo dụcvàĐàotạo.MứcsinhhoạtphíquyđịnhtạiPhụ lục số 01kèmtheoThông tưnày.

2.3.Đốivớilưuhọcsinhđi họctheo diệnHiệpđịnh,nếusinh hoạtphíđược nướckýkếtHiệpđịnhđàithọthấphơnmứcsinhhoạtphíNhà nướcquy địnhthì đượccấpbùphầnchênhlệch.Mứccấpbùthựchiệntheoquy địnhtạiPhụ lục số 01 (cột C)kèmtheoThôngtưnày.

2.4.ĐốivớilưuhọcsinhđihọctheodiệnĐềán322vàĐềánchuyểnđổinợ Nga,mứcsinhhoạtphíquyđịnhtại Phụlục 01 (cột B)kèmtheoThôngtưnày.

2.5.Đốivớilưuhọc sinhđàotạotheochươngtrìnhđàotạophốihợpthìphần thờigianđàotạotạiViệtNam,mứchỗtrợhọctậpcholưuhọcsinhquy địnhtại Phụ lục số 03kèmtheoThôngtưnày.

3.Bảo hiểmytế

3.1. Mức bảo hiểm y tế đối với lưu học sinh được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

3.2. Mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại, được thực hiện cụ thể như sau:

a) Bảo hiểm y tế được cấp theo mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Đối với một số nước không liệt kê trong Phụ lục số 02 đính kèm thì Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở có sự thỏa thuận của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp lưu học sinh vì lý do khác mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì lưu học sinh phải tự bù phần chênh lệch;

c) Riêng đối với lưu học sinh đi học tại Liên bang Nga:

- Bảo hiểm y tế được trả theo năm học (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 8 năm sau) đối với lưu học sinh dự bị và đại học; Theo từng thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhập học đối với lưu học sinh sau đại học; Theo thời hạn cụ thể (từ tháng 9 năm nay đến hết tháng 6 năm sau) đối với thực tập sinh và chuyển tiếp sinh tiếng Nga.

- Chi bảo hiểm y tế theo hóa đơn gốc hoặc hợp đồng mua bảo hiểm y tế của từng lưu học sinh.

4.Tiềnvé máy bayđivàvề (hoặcvé tầu)

4.1.LưuhọcsinhđượccấpmộtlượtvétừViệtNam đếnnơihọctậpvàmột lượtvétừnơihọctậpvềViệtNam (trừtrườnghợpphíaBạnđàithọvé).Đốivới trườnghợplưuhọcsinhđãtốtnghiệpvềnướcnhưngđượcxétchuyểntiếplên trìnhđộcao hơncũngđược cấp vé máybaytheonguyên tắcnày.

4.2.Vémáybaylượt điđượccấptheoquyđịnhtại Thôngtưsố 91/2005/TT-BTC ngày 18tháng10năm 2005củaBộTàichínhquy địnhchếđộĐốivớitrườnghợp lưuhọcsinhđãtốtnghiệpvềnướcnhưngđượcxétchuyểntiếplêntrìnhđộcao hơncũng được cấpvémáybaytheonguyên tắc này.

4.2.Vémáybaylượt điđượccấptheoquyđịnhtại Thôngtưsố 91/2005/TT-BTC ngày18tháng10năm2005củaBộTàichínhquyđịnhchếđộcôngtácphícho cán bộ,côngchứcNhànướcđicôngtácở nướcngoàidoNgân sáchnhànướcbảo đảmkinhphí5.

4.3. Vé máy bay lượt về được thanh toán theo hình thức thông báo vé trả tiền trước (PTA) thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại, hoặc cấp trực tiếp cho lưu học sinh qua Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hoặc các Hãng hàng không hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. Trong trường hợp lưu học sinh tự mua vé lượt về thì khi về nước sẽ thanh toán hoàn trả cho lưu học sinh theo hóa đơn thu tiền thực tế (hợp lệ) và cuống vé máy bay (bản chính), nhưng tối đa chỉ bằng mức gửi vé PTA tại Việt Nam cho hạng thường (hạng Economy) do Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hoặc các Hãng hàng không hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đã thông báo.

5.Chiphíđiđường(đểbùđắpcáckhoảnlệphísânbayViệtNam vàthuê phươngtiệntừsânbay vềnơiở)đượccấpmộtlầnvớimứckhoánlà100đôla Mỹ/lưuhọc sinh/cho suốtquá trìnhhọc tậptheo quyết định(kể cảtrường hợp lưu họcsinh đượccấphọcbổng bán phầnvàlưuhọcsinhđược xét chuyểntiếphọclên trìnhđộcao hơn).

6. Các khoản chi khác

6.1.Chikhenthưởngcholưuhọc sinh:

a)Lưuhọcsinhhoànthànhchươngtrìnhhọctậpvớikếtquảxuấtsắctrước thờigianquyđịnhghitrongquyếtđịnhcửđihọccủaBộGiáodụcvàĐàotạovà có xác nhậncủacơ sởđào tạo nướcngoài sẽ được hưởng 50%sốtiền sinhhoạtphí củathờigianhoànthành trướchạn.

TrườnghợpBộGiáodụcvàĐàotạođãchuyểncholưuhọcsinhtoànbộsố tiền sinhhoạtphí theothờigianghi trong quyếtđịnhcử đi họcnướcngoàithì lưu họcsinhphảicótráchnhiệmhoàntrảngânsáchnhànước50%sốtiềnsinhhoạt phícủa thờigianhoànthànhtrướckế hoạch.

b)Lưuhọc sinh đạtkếtquảxuấtsắc đượccơ sở đàotạonước ngoàimiễnhoặc giảmhọcphí,cógiấybáocủacơsởđàotạonướcngoàisẽđượchưởng50%số tiềnđược miễnhoặcgiảmvà được cấpmột lầnvàonămđượcmiễn,giảmhọc phí.

6.2.Chihỗtrợmộtphầnrủiro,bấtkhảkhángxẩyravớilưuhọcsinhtrong thờigianhọctậpởnướcngoài nhưthiêntai,chiếntranhhoặcnhữngtrườnghợp khác khôngdolỗicủa lưuhọcsinh,mức hỗ trợ cụthể quyđịnhnhưsau:

a)Trườnghợptửvong:Ngânsáchnhànướcđàithọ100%cướcphívận chuyểnthihài hoặclọtrovềnước hoặc hỗtrợphầncònthiếucủacước phí vận chuyển nàysau khi bảohiểmđã chitrả;

Căn cứ vàođềnghịcủa gia đìnhlưuhọcsinh,BộGiáodục vàĐàotạochịu tráchnhiệmkiểmtra,xemxétcụthểđốivớitừngtrườnghợpvàlậpphươngán hỗtrợ.

b)Cáctrườnghợpphảikéodàithờigianhọctậpdonguyênnhânbấtkhả khángnhưnglưuhọcsinhvẫnđảm bảokếtquảhọctập,đượcnhàtrườngxácnhận thìvẫnđượccấpsinhhoạt phí.Trongtrườnghợpnày,căncứ vàođơnđềnghịcủa lưuhọcsinh,BộGiáodụcvàĐàotạochịutráchnhiệm phốihợpvớiĐạisứquán ViệtNam ởnướcngoàikiểm tra,xem xétcụthểđốivớitừngtrườnghợpvàcấp phátđúngchế độquyđịnh.

6.3. Chi cho các cơsở đào tạoliênquantớiviệc:

a)Bồidưỡng, nângcaotrìnhđộngoạingữ trướckhilưuhọcsinhranướcngoài học tập được thực hiệntheoquyết địnhcủaBộ trưởngBộGiáo dục và Đào tạo;

b)Chibồidưỡngchínhtrị,tưtưởngcholưuhọcsinh trước khira nướcngoài học tập.

6.4.Chiphíchuyển và nhậntiền quaNgân hàng (nếu có):Căn cứ vào các quy địnhcủaNgân hàng nướcsở tại,nếucóphát sinhlệphíchuyểntiền hoặcnhậntiền qua Ngân hàngthìNgân sáchNhà nướcsẽđàithọkhoản chinày.

II.Nguyêntắc,trìnhtự,thủtụccấpphát,quyếttoánvàbồihoànkinhphí đàotạo

1. Nguyên tắc cấp phát

a)ViệcphânbổkinhphíđàotạolưuhọcsinhViệtNam ởnướcngoài(baogồm cácnộidungchiởtrongnước vàởnước ngoài) đượcthựchiệnbằngđồngViệt Nam;ViệcthanhtoánchibằngngoạitệhoặcbằngđồngViệtNam(tùytheonhu cầusửdụng)đượcthựchiệntheohìnhthứcrútdựtoánqua KhobạcNhànước.

b)BộGiáodục vàĐàotạochịutráchnhiệm lậpdựtoán,rútkinhphítạiKho bạc Nhà nước, cấpphátkinhphívà quyếttoántheoquyđịnhhiện hành.

2.Lập dựtoán vàphân bổchi tiết

2.1.Hàngnăm,căncứnhiệmvụđàotạođượcgiao,BộGiáodụcvàĐàotạo lậpdựtoánchiđàotạolưuhọcsinhởnướcngoàibằngkinhphíngânsáchnhà nước gửiBộTàichính đểtổnghợptrìnhcác cấpthẩmquyền phê duyệt.

2.2.Căncứdựtoánhàngnăm đượccấpcóthẩm quyềnphêduyệtchocôngtác đàotạolưuhọc sinhởnướcngoàivàýkiếnthẩm địnhphânbổ dựtoáncủaBộTài chính,BộGiáodụcvàĐàotạophânbổchitiếtchotừngnhiệmvụchicụthể (chitrongnước vàchingoàinước).Đốivớicáckhoảnchiở ngoàinước,BộGiáo dụcvàĐàotạocầnphânbổchitiếtchotừngnướccólưuhọcsinhViệtNam đang theohọctheo các nội dung chi cụthể như sau:

a) Học phí cho các cơsở đàotạoở nướcngoài;

b) Sinhhoạtphícủalưuhọc sinh;

c) Vémáybay(hoặcvé tầu) cho lưuhọc sinh;

d) Bảohiểmytế;

đ) Phí điđường;

e) Khenthưởngcholưuhọc sinh;

g) Hỗtrợ một phầnrủiro,bấtkhảkháng đốivới lưuhọc sinh;

h) Phí chuyểnvà nhậntiềnqua Ngânhàng (nếu có).

Bảng phân bổ chi tiết này được gửi cho Kho bạc Nhà nước làm căn cứ để cấp phát.

3. Cấp phát và chi trả

3.1. Đối với những khoản chi trong nước: Thực hiện theo quy định về kiểm soát thanh toán chi trả hiện hành.

3.2. Đối với những khoản chi ở nước ngoài (thanh toán bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại): Căn cứ vào Dự toán và đề nghị rút dự toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thanh toán và cấp phát như sau:

- Học phí cho cơ sở đào tạo ở nước ngoài: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí tương ứng cho cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

- Sinh hoạt phí và phí đi đường của lưu học sinh: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khoản của người hưởng tiền hoặc vào tài khoản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại để cơ quan này chi trả tiền cho lưu học sinh.

- Vé máy bay (hoặc vé tàu): Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền vào tài khoản người hưởng để mua vé máy bay hoặc chuyển tiền trực tiếp vào đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển.

- Bảo hiểm y tế: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền vào tài khoản người hưởng.

- Khen thưởng cho lưu học sinh: Ghi rõ danh sách lưu học sinh và mức đề nghị khen thưởng cụ thể cho từng lưu học sinh.

- Hỗ trợ một phần rủi ro, bất khả kháng đối với lưu học sinh: Ghi rõ danh sách lưu học sinh và mức đề nghị hỗ trợ cụ thể phù hợp theo quy định của Thông tư này.

- Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có): Theo quy định hiện hành.

Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.

- Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.

Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí6.

3.3. Đối với tất cả các mục chi nêu tại Khoản 3.2 Mục II Thông tư này:

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ trong bộ hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước đề nghị thanh toán;

b) Kho bạc Nhà nước sau khi thanh toán thực hiện ngay việc hạch toán chi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định.

4. Quyết toán: Việc quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Bồi hoàn kinh phí đào tạo

5.1. Những lưu học sinh (bao gồm tất cả các bậc học) được Nhà nước cử đi đào tạo ở nước ngoài do Nhà nước đài thọ kinh phí toàn phần hoặc một phần, sau khi kết thúc khóa học mà không về nước; Về nước không đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng; Không hoàn thành khóa học theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo.

5.2. Việc bồi hoàn kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức và Thông tư số 89/2006/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo.

Phần III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ NGHĨA VỤ CỦA LƯU HỌC SINH

1.BộGiáodụcvà Đàotạo

1.1. Chịu trách nhiệm tuyển sinh và quản lý lưu học sinh từ khi bắt đầu nhập học cho tới khi kết thúc khóa học theo đúng yêu cầu của Nhà nước và các quy định hiện hành.

1.2. Lập dự toán chi ngân sách hàng năm cho công tác đào tạo lưu học sinh.

1.3. Tổ chức việc cấp phát kinh phí theo các phương thức phù hợp với từng địa bàn và đối tượng lưu học sinh đảm bảo kịp thời và đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định tại Thông tư này.

1.4. Hàng năm duyệt báo cáo quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo lưu học sinh theo từng nguồn kinh phí (theo Hiệp định, theo Đề án 322 và Đề án chuyển đổi nợ Nga).

1.5. Thu tiền bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với lưu học sinh phải bồi hoàn kinh phí đào tạo và nộp toàn bộ vào Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

1.6. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc:

- Quản lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của lưu học sinh;

- Xem xét, kiến nghị Bộ Tài chính điều chỉnh mức sinh hoạt phí cho lưu học sinh khi chỉ số giá tiêu dùng tại nước có lưu học sinh đang theo học tăng từ 10% trở lên hoặc khi điều kiện kinh tế, tài chính của Nhà nước cho phép.

1.7. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao tổ chức kiểm tra công tác quản lý, cấp phát kinh phí cho lưu học sinh khi thấy cần thiết.

2.BộNgoạigiao

2.1. Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc:

- Thăm dò, khảo sát các cơ sở đào tạo tại các nước sở tại nhằm tìm ra được những cơ sở đào tạo phù hợp nhất đối với Việt Nam (phù hợp về chuyên ngành về năng lực đào tạo, về chi phí, hoặc phù hợp theo đơn đặt hàng của Bộ Giáo dục và đào tạo) để giới thiệu cho Bộ Giáo dục và đào tạo hoặc cho lưu học sinh.

- Theo dõi và lập danh sách lưu học sinh (đối với diện Hiệp định) gửi về Bộ Giáo dục và đào tạo để thực hiện việc cấp bù sinh hoạt phí.

2.2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến lưu học sinh (trong đó có cả những trường hợp cấp phát kinh phí cho lưu học sinh ở những nơi đặc thù).

3.BộTài chính

3.1. Đảm bảo nguồn kinh phí theo dự toán được duyệt cho các khoản chi liên quan đến việc đào tạo lưu học sinh ở nước ngoài kịp thời theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo (cả nội và ngoại tệ) theo quy định hiện hành. Kiến nghị những biện pháp xử lý cần thiết đối với các trường hợp chi trả sai đối tượng hoặc vượt quá mức quy định của Thông tư này. Có trách nhiệm thẩm định quyết toán và thông báo quyết toán theo quy định hiện hành.

3.2. Thẩm định phương án phân bổ dự toán ngân sách năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi trả và kiểm soát chi theo quy định tại Khoản 3.1 và 3.2 Mục II Phần II của Thông tư này.

3.3. Giải quyết theo thẩm quyền đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí cho lưu học sinh.

4. Trách nhiệmcủa lưu họcsinh

4.1. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2. Chịu sự quản lý của nhà trường, của cơ quan đại diện Việt Nam nơi lưu học sinh đang theo học.

4.3. Hết mỗi học kỳ báo cáo kết quả học tập có xác nhận của nhà trường cho cơ quan đại diện Việt Nam nơi đang theo học và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.4. Nếu vi phạm quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì phải bồi hoàn kinh phí theo quy định tại Khoản 5 Mục II Phần II Thông tư này.

Phần VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN7

1.Thông tưnàycóhiệu lựcthihành từngày01tháng01năm2008 và thaythế ThôngtưLiêntịchsố88/2001/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày 06/11/2001của LiênBộTàichính,BộGiáodụcvàĐàotạovàBộNgoạiGiaohướngdẫnquảnlý vàcấpphátnguồn kinhphí ngânsáchnhà nước dành choĐề án“Đàotạo cánbộ khoahọc, kỹthuậttại các cơ sở đàotạonước ngoài”.

2.BộGiáodụcvàđàotạo,KhobạcnhànướccăncứvàoquyđịnhcủaThông tưnày đểhướngdẫncụthể,chitiếtphùhợpvớiquy trìnhcấpphát,quảnlýcủacơ quanmình.

3.Cácdoanhnghiệpnhànước,doanhnghiệpcóvốnđầutưnướcngoài,công ty tráchnhiệm hữuhạn,côngty tưnhâncóthểvậnnhữngquyđịnhcủaThôngtư nàyđể tổchức việc đào tạo cánbộ,côngchức của đơnvịmình.

4.Trongquátrìnhthựchiện,mọivướngmắccủalưuhọcsinhđềnghị phảnánhvềCơquanđạidiệnViệtNamtạinướcsởtạivàBộGiáodụcvàĐào tạo.BộGiáodụcvàĐàotạotổnghợp,phốihợpvớiBộTàichính,BộNgoạiGiao để giảiquyết./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Minh

 

PHỤ LỤC SỐ 018

MỨC SINH HOẠT PHÍ CỦA LƯU HỌC SINH THEO ĐỀ ÁN 322, CHUYỂN ĐỔI NỢ VÀ THEO DIỆN HIỆP ĐỊNH

Tên nước
(A)

Mức SHP toàn phần (USD; EURO/1LHS/1 tháng)
(B)

Mức cấp bù SHP diện Hiệp định (USD/1LHS/1 tháng)
(C)

Bằng đồng đôla Mỹ

Bằng đồng EURO

ẤnĐộ

420

 

300-420

Trungquốc

420

 

293

ĐàiLoan(TrungQuốc)

420

 

 

Căm-pu-chia,Lào

204

 

84

MôngCổ

204

 

144

HànQuốc, Xin-ga-po

600

 

 

Hồng-kông (Trung Quốc)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a

360

 

 

Ba Lan

480

 

480

Bun-ga-ri

480

 

404

Hung-ga-ri

480

 

143-403

Séc

480

 

84

Xlô-va-ki-a

480

 

112

Ru-ma-ni

480

 

420

U-crai-na, Bê-la-rút

480

 

456

Nga

480

 

420

Cu-ba

204

 

198

Cácnước Tây Bắc Âu

 

888

 

Hoa Kỳ, Ca-na-da, Anh, Nhật Bản

1.200

 

 

Úc,NiuDi-lân

1.032

 

 

AiCập

540

 

480

Ma-rốc,Mô-dăm-bích,Li-bi

 

 

250

 

PHỤ LỤC SỐ 029

MỨC BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH

Nước học

USD/LHS/năm

Cămpuchia, Lào

150

Balan, Bêlarútxia, Ucraina

150

Các nước Tâyâu vàBắc âu

900 EUR

NhậtBản

410

Úc và NewZealand

300

MỹCanada, Anh

1.000

ĐàiLoan, Hồng Kông (Trung Quốc)

300

MôngCổ

150

Ghichú:ĐốivớimộtsốnướckhôngliệtkêtrongPhụlụcnàysẽđượcxem xéttừngtrườnghợpcụthể theoquyđịnh.

 

PHỤ LỤC SỐ 03

MỨCHỖ TRỢ HỌCTẬPĐỐI VỚI LƯUHỌC SINH THEOCHƯƠNG TRÌNHĐÀOTẠO PHỐI HỢP

(chothờigianđào tạo tạiViệtNam)

1.Bậc đàotạo đạihọc:750.000 đồngViệtNam/1LHS/1tháng

2.Bậc đàotạothạcsĩ: 900.000đồngViệtNam/1LHS/1tháng

3.Bậc đàotạotiếnsĩ:1.050.000đồngViệtNam/1LHS/1tháng.



1 Vănbảnnàyđượchợpnhấttừ02Thôngtưliêntịchsau:

- Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;

- Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư liên tịch trên.

2Thôngtưliêntịchsố206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày15tháng12năm2010của LiênBộTàichính,BộGiáodụcvàĐàotạo,BộNgoạigiaosửađổi,bổsungThôngtưliêntịch số144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày05tháng12năm2007hướng dẫnchếđộ,cấpphát vàquảnlý kinhphíđàotạolưuhọcsinhViệtNamởnướcngoàibằng nguồnvốnNgânsáchnhà nước có căn cứ ban hànhnhư sau:

CăncứNghịđịnhsố 60/2003/NĐ-CPngày06tháng6năm2003củaChínhphủQuyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

CăncứQuyếtđịnhsố322/QĐ-TTgngày19tháng4năm2000củaThủtướngChínhphủvề việcphêduyệtđề án “Đào tạocánbộkhoahọc,kỹ thuậttạicáccơ sở nướcngoài bằngngân sách nhà nước”;

CăncứQuyếtđịnhsố356/QĐ-TTgngày28tháng4năm2005củaThủtướngChínhphủvề việc điều chỉnhđề án"Đào tạocánbộkhoahọc, kỹ thuậttạicác cơ sở nướcngoài bằngngân sách nhà nước";

CăncứQuyếtđịnhsố77/2001/QĐ-TTgngày14tháng5năm2001củaThủtướngChính phủ vềchi phí choviệcđào tạo cán bộ khoahọc, kỹ thuậttạicáccơsở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;

CăncứHiệpđịnhhoặcthỏathuậngiữaChínhphủViệtNamvàcácnướcvềhợptáctrong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứHiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam và ChínhphủLiên bangNgavềxửlýnợcủaCộnghòaXãhộiChủnghĩaViệtNamvớiLiênbangNgakýngày13 tháng9năm2000vàCôngvănsố3663/VPCP-KG ngày15tháng7năm2004củaVănphòng Chínhphủđồng ýchoBộGiáodục và Đào tạosửdụngkinhphíxửlý nợ củaViệtNamvới Liên bang Nga đểđào tạo cán bộ Việt Nam ởnước ngoài;

LiêntịchBộTàichính,BộGiáodụcvàĐàotạo,BộNgoạigiaosửađổi,bổsungThôngtư liêntịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12năm 2007 của LiênBộ Tài chính,BộGiáodục và Đào tạo,BộNgoạigiaohướngdẫn chế độ,cấpphátvàquảnlýkinhphí đào tạo lưu học sinh ViệtNam ởnước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưsau:

Liêntịch Bộ Tài chính, BộGiáodục và Đàotạo, BộNgoạigiaohướngdẫn chế độcấpphátvàquản lýkinhphíđàotạolưuhọc sinhViệtNamởnướcngoàibằng nguồnvốnngânsáchnhànước nhưsau:

3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.

4 Khoảnnày đượcsửađổi,bổsungtheoquyđịnhtạiKhoản2Điều1Thôngtưliên tịchsố206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày15tháng12năm2010sửađổi,bổsung Thôngtưliêntịchsố144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày05tháng12năm2007 hướng dẫnchếđộ,cấpphátvàquảnlýkinhphíđàotạolưuhọcsinhViệtNamởnước ngoàibằngnguồnvốnNgânsáchnhànước,cóhiệulựckểtừngày01tháng02năm2011.

5 Thông tư này đã được thay thế bằng Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012.

6 Đoạn“Riêngtiềntạmứngchiphíđiđường,phílàmhộchiếu,visavà sinhhoạtphí (không quá3thángtiềnsinhhoạtphí) cholưuhọcsinhtrướckhiđihọcthựchiệntheo phươngthứccấpbằngtiềnmặt.

-Trườnghợptrongthờigianlưu họcsinhvềcôngtác hoặc nghỉhèởViệtNam,nếu lưuhọcsinh cóđơnđềnghịxinđược cấptiềnsinh hoạt phíbằngtiềnmặttheochế độ đượchưởngthìđượcBộGiáodụcvà Đàotạolàmthủtụccấppháttiềnsinhhoạtphícho lưuhọcsinh.SốtiềnsinhhoạtphíđãcấppháttạiViệtNamsẽđượcgiảmtrừtương ứng trongtổngsốkinhphítiềnsinhhoạtphícủalưuhọcsinhtheochếđộquyđịnh.

Căncứvàođơnđềnghịcủalưu họcsinh, BộGiáodụcvàĐào tạocóvănbảnđề nghịgửiKhobạcNhànước đểlàmcăncứchitrảtiềnsinhhoạtphícholưuhọcsinhtại ViệtNam.BộGiáodụcvàĐàotạocótráchnhiệmtheodõi,quảnlýtiềnsinhhoạtphí cấpcholưuhọcsinhđảmbảokhông cấptrùng2lầntiền sinh hoạtphí”đượcbổsung theoquyđịnhtạiKhoản5Điều1Thôngtưliêntịchsố206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày15tháng12năm2010sửađổi,bổsung Thôngtưliêntịchsố 144/2007/TTLT-BTC- BGDĐT-BNG ngày05tháng12năm2007hướngdẫnchếđộ,cấpphátvàquảnlýkinh phíđàotạolưuhọcsinhViệtNamởnướcngoàibằngnguồnvốnNgânsáchnhànước,có hiệulựckểtừngày01tháng02năm2011.

7 Điều 2 Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011 quy định như sau:

“Điều2. Tổchứcthựchiện:

Thông tưnàycóhiệu lựcthihànhkểtừngày01tháng02năm2011.Cácquyđịnh trướcđâytráivớiThôngtưnàybịbãibỏ. Nhữngnộidung khác quyđịnh tạiThôngtưsố 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNGngày05tháng12năm2007của LiêntịchBộTàichính- BộGiáodụcvàĐàotạo,BộNgoạigiaohướngdẫnchếđộcấpphátvàquảnlýkinh phíđàotạolưuhọcsinhViệtNamởnướcngoàibằngnguồnvốnNgânsáchnhà nước vẫncóhiệulựcthihành.

TrongquátrìnhthựchiệnThôngtưnày,mọivướngmắccủalưuhọcsinh,đềnghịphản ánhvềCơquanđại diệnViệtNamtạinước sởtạivàBộGiáodục vàĐàotạo.BộGiáo dụcvàĐàotạotổnghợp,phốihợpvớiBộTàichính,BộNgoạigiaođểxemxétgiảiquyết”.

8 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.

9 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011.

Từ khóa:
15/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất 15/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất số 15/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC của Bộ Tài chínhVăn bản hợp nhất số 15/VBHN-BTC của Bộ Tài chínhVăn bản hợp nhất 15 VBHN BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/VBHN-BTC
                            Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành11/02/2014
                            Người kýNguyễn Thị Minh
                            Ngày hiệu lực 11/02/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/VBHN-BTC
                                                  Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành11/02/2014
                                                  Người kýNguyễn Thị Minh
                                                  Ngày hiệu lực 11/02/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan