Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›79/2001/TT-BTC

Thông tư 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu79/2001/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành28/09/2001
Người kýPhạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 28/09/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/09/2001Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 79/2001/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2001

 

THÔNG TƯ

CỦA TÀI CHÍNH SỐ 79/2001/-BTC NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN, CƠ SỞ HẠ TẦNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN, CƠ SỞ HẠ TẦNG LÀNG NGHỀ Ở NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 và Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 7/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:

1- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tổ chức xây dựng và quyết định quy hoạch phát triển các chương trình giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn phù hợp với các điều kiện và yêu cầu phát triển của địa phương.

2- Nguồn vốn để thực hiện các chương trình đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được thực hiện chủ yếu bằng việc huy động đóng góp của nhân dân (bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động,...); ngân sách hỗ trợ một phần từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn vốn được đầu tư trở lại theo Nghị quyết Quốc hội hàng năm của địa phương. Tỷ lệ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cụ thể cho phù hợp với từng vùng địa phương nhưng tối đa không quá 60%.

Đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách và các nguồn thu được để lại đầu tư không lớn, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương.

3- Ngoài ra, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được vay vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất 0% để thực hiện dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

4- Các tỉnh, thành phố được vay vốn tín dụng ưu đãi phải chủ động bố trí nguồn để trả nợ vốn vay bằng: vốn đầu tư từ các nguồn thu để lại theo Nghị quyết của Quốc hội, vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn sự nghiệp kinh tế bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và các nguồn khác (nếu có).

5- Hàng năm, căn cứ vào tổng mức vốn tín dụng dành cho đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn hàng năm được duyệt, nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư của địa phương kể cả nguồn đóng góp của nhân dân, Bộ Tài chính quyết định mức cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay. Việc cho vay vốn được thực hiện qua hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN VỐN VAY ƯU ĐÃI:

1- Đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn có đủ 2 điều kiện:

- Được đầu tư từ ngân sách hoặc được ngân sách hỗ trợ đầu tư.

- Đã được cấp có thẩm quyền quyết định và có đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định hiện hành.

2. Hồ sơ vay vốn:

Để có căn cứ quyết định mức vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản gồm:

- Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, trong đó phải xác định rõ và đầy đủ các cơ sở sau đây:

+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư.

+ Phần vốn địa phương huy động của dân.

+ Mức vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương.

+ Mức vốn ngân sách trung ương đã hỗ trợ (nếu có).

+ Số vốn còn thiếu, trong đó đề nghị vay Trung ương, có phân khai cụ thể thời gian vay cho từng năm, trước mắt tính cho các năm 2001, 2002, 2003.

+ Kế hoạch trả nợ cho từng năm.

(Biểu tổng hợp nhu cầu vay vốn và dự kiến trả nợ theo mẫu đính kèm).

3. Mức vốn cho vay:

Căn cứ nhu cầu về vay vốn tín dụng để đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn của các địa phương, khả năng trả nợ của ngân sách địa phương và tổng mức vốn tín dụng ưu đãi hàng năm cho nhu cầu trên đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ Tài chính quyết định mức vốn cho vay hàng năm đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Căn cứ chuyển vốn vay: Hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở:

- Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Hợp đồng vay vốn giữa Sở Tài chính - Vật giá (được uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) với chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh, thành phố theo mẫu đính kèm.

5. Lãi suất cho vay: 0%.

6. Phương thức cấp tiền vay:

Căn cứ vào quy định điểm 3 phần II Thông tư này, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển các tỉnh, thành phố thực hiện việc chuyển vốn cho ngân sách tỉnh, thành phố vay theo đúng mức vốn được vay theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc phân bổ cụ thể do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định theo cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư của tỉnh, thành phố và chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.

7. Thời hạn trả nợ vốn vay:

Sau 1 năm (kể từ ngày ký hợp đồng vay vốn) bắt đầu trả nợ. Thời gian trả nợ là 4 năm; riêng đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) chỉ đảm bảo dưới 30% nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, thời gian trả nợ là 5 năm.

Trường hợp, khi đến hạn trả nợ vốn vay năm trước, địa phương chưa trả, chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tạm thời chưa chuyển vốn vay tiếp cho tỉnh. Đến khi tỉnh, thành phố hoàn trả theo hợp đồng ký kết, chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển mới tiếp tục chuyển vốn vay cho địa phương; trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Bộ Tài chính.

8. Về quản lý vốn tín dụng vay để đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

- Khi nhận vốn vay do chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố, Sở Tài chính - Vật giá hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 160B loại 10 khoản 05 mục 086 tiểu mục 10). Khi trả nợ vốn vay, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 160B loại 10 khoản 05 mục 158 tiểu mục 10).

- Trên cơ sở tổng mức vốn được vay để đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức vốn sử dụng cho từng mục tiêu trên cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương và có báo cáo về Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định cho vay vốn để theo dõi thực hiện.

- Nguồn vốn tín dụng vay ưu đãi để đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn chỉ được sử dụng cho các mục tiêu trên không sử dụng vào việc khác.

- Việc cấp phát cho các dự án đầu tư giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn thực hiện như sau:

Căn cứ vào quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Tài chính - Vật giá thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện đối với các dự án do cấp huyện trực tiếp quản lý và huyện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã đối với các dự án do cấp xã trực tiếp quản lý (có thể trợ cấp bằng hiện vật hoặc bằng tiền theo các định mức địa phương quy định). Xã có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả phần hỗ trợ của Nhà nước và huy động đóng góp của nhân dân.

- Chi đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được quyết toán vào chi ngân sách địa phương (theo phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

- Phê duyệt dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn trên địa bàn, cân đối các nguồn vốn đầu tư để thực hiện.

- Lập hồ sơ vay vốn tín dụng ưu đãi chi tiết theo từng lĩnh vực: Đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và gửi về Bộ Tài chính theo đúng quy định tại điểm 2 phần II Thông tư này.

- Chỉ đạo, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng theo đúng mục tiêu và đúng quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện hoàn trả vốn vay cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo đúng cam kết vay vốn.

- Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư cho đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

- Quyết định mức vay vốn hàng năm cụ thể đối với từng tỉnh, thành phố sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của tỉnh, thành phố theo đúng quy định tại điểm 3 mục II Thông tư này.

- Xử lý các vấn đề về mặt tài chính phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương cho các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách và các nguồn thu được để lại đầu từ không lớn và tổng mức vốn tín dụng ưu đãi cho vay hàng năm để thực hiện chương trình đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

4. Hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển có trách nhiệm:

- Chuyển vốn vay cho các tỉnh, thành phố ngay sau khi có văn bản ký kết (khế ước vay nợ) giữa hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển với các tỉnh, thành phố theo đúng quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không tổ chức thẩm định, xét duyệt và cho vay đến từng dự án.

- Thu hồi khoản nợ vay khi đến hạn.

- Tính toán nhu cầu cấp bù lãi suất và phí phải cấp cho Quỹ hỗ trợ phát triển để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đúng quy định tại Thông tư số 43/2000/TT-BTC ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính.

- Hàng năm, có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyển vốn vay và tình hình thu hồi nợ vay trình Thủ tướng chính phủ, đồng gửi Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày..... tháng .... năm 2003

KHẾ ƯỚC VAY NỢ SỐ ............

(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2001/TT-BTC
ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính)

Tên đơn vị cho vay: Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh (thành phố)

..............................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................

.............................................................................................

Điện thoại: .......................................................................................

Tên đơn vị vay: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố) .........................

Địa chỉ:............................................................................................

..............................................................................................

Điện thoại:.......................................................................................

Điều khoản cam kết

1- Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh (thành phố)......................... chuyển cho ngân sách tỉnh (thành phố)............................. vay số tiền........................... đồng theo Quyết định số........./2001/QĐ-BTC ngày......... tháng...... năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2- Lãi suất vay: 0%.

3- Thời hạn trả nợ gốc: 1 năm (12 tháng) tính từ ngày lập khế ước vay vốn. Tỉnh cam kết hoàn trả vốn vay hàng năm cho Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển theo đúng quy định về thời gian và mức hoàn trả. Nếu quá thời hạn không trả sẽ thực hiện như quy định tại điểm... phần... Thông tư số.../2001/TT-BTC ngày... tháng 06 năm 2001 của Bộ Tài chính.

Văn bản này được làm thành 4 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 2 bản.

TUQ Chủ tịch UBND
Tỉnh (thành phố).........
Giám đốc Sở TC - VG

Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển
Tỉnh (thành phố).........
Giám đốc

 

 

Từ khóa:
79/2001/TT-BTCThông tư 79/2001/TT-BTCThông tư số 79/2001/TT-BTCThông tư 79/2001/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 79/2001/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 79 2001 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu79/2001/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành28/09/2001
                            Người kýPhạm Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 28/09/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu79/2001/TT-BTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành28/09/2001
                                                  Người kýPhạm Văn Trọng
                                                  Ngày hiệu lực 28/09/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan