Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hôn nhân và gia đình ›93

Bản án 93 ngày 24/10/2019 về Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình - TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu93
Loại văn bảnBản án
Ngày ban hành24/10/2019
TÒA ÁN NHÂN DÂN
huyện lục ngạn
Tỉnh bắc giang
Bản án số: 93/2019/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 10 - 2019.
“V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Nhân danh
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Toà án nhân dân huyện lục ngạn
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lương Thị Ngọc Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Nguyệt.
Ông Phạm Công Chấn.
Th- ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Trang - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Lục Ngạn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn tham gia phiên toà:
Ông Vương Văn Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Lục Ngạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 414/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “ Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2019/ QĐXX - ST ngày 23 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1982 ( Có mặt ).
Trú tại: Thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Chị Hạng Thị V - Sinh năm 1982 ( Vắng mặt ).
HKTT: Thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Ngọc Nương, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 25/10/2018, những lời khai tiếp theo và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh và chị Hạng Thị V kết hôn với nhau từ ngày 02/01/2002 ( Dương lịch). Trước khi kết hôn anh chị có được tự nguyện tìm hiểu, không bị ai ép buộc, được gia đình tổ chức cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Sau ngày cưới, vợ chồng về chung sống cùng nhau ngay tại thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Ban đầu tình cảm vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh căng thẳng trầm trọng từ tháng 01 năm 2018 (Âm lịch), nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau trong việc làm ăn phát triển kinh tế gia đình. Vì vậy chị V đã chuyển ra ngoài thuê nhà tại thôn Ngọc Nương, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang sống ly thân anh từ tháng 01 năm 2018 (Âm lịch) đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Anh vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn giải quyết cho anh và chị Hạng Thị V được ly hôn nhau.
* Về con chung: Anh T xác định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002, Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004, Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012. Hiện cháu H và cháu N đang ở cùng anh còn cháu L đang ở cùng chị V. Sau khi ly hôn, do các con đã lớn cháu H đã đi làm tự nuôi sống được bản thân và có nguyện vọng nhận được sự quản lý của anh, cháu N có nguyện vọng được ở với anh thì nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012 và quản lý con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
*Về tài sản chung, công nợ chung: Anh xác định vợ chồng có tài sản chung, có liên quan vay nợ chung nhưng đề nghị tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Tại Bản tự khai ngày 20/12/2018 bị đơn chị Hạng Thị V trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau từ ngày 02/01/2002. Trước khi kết hôn anh chị có được tự nguyện tìm hiểu, được gia đình tổ chức cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Sau ngày cưới, vợ chồng về chung sống cùng nhau ngay tại thôn X, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Ban đầu tình cảm vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh căng thẳng trầm trọng từ tháng 01 năm 2018 (Âm lịch), nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau trong việc làm ăn phát triển kinh tế gia đình nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi. Vì vậy chị đã chuyển ra ngoài thuê nhà ở tại thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang sống ly thân anh T từ tháng 01 năm 2018 (Âm lịch) đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Nên anh T xin ly hôn thì chị V hoàn toàn nhất trí.
* Về con chung: Chị V xác định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002, Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004, Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012. Hiện cháu H đang ở cùng chị còn cháu L và cháu N đang ở cùng anh T. Sau khi ly hôn, do các con đã lớn nên các con có nguyện vọng được ở với ai thì chị theo nguyện vọng của các con.
* Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị V xác định vợ chồng có tài sản chung, có liên quan vay nợ chung nhưng chị đề nghị để vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 30/8/2019 cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002 là con chung của anh T và chị V trình bày: Sau khi học hết lớp 11 cháu đã nghỉ học và đang đi làm tại công ty V, tỉnh Bắc Giang. Cháu có biết việc bố mẹ cháu mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau nên đang giải quyết ly hôn tại Tòa án. Cháu yêu quý cả hai bố mẹ, nhưng cháu yêu bố nhiều hơn. Nay cháu đã đi làm, tự nuôi sống được bản thân nên nếu bố mẹ cháu không chung sống cùng nhau nữa thì cháu có nguyện vọng được ở và nhận sự quản lý của bố T vì bố cháu luôn chăm lo cho cháu, mong Tòa án chấp nhận nguyện vọng của cháu.
* Tại bản tự khai ngày 30/8/2019 cháu Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012 là con chung của anh T và chị V trình bày: Hiện cháu đang ở với bố T và đang học lớp 2A4 trường tiểu học xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Cháu có biết việc bố mẹ cháu mâu thuẫn, có cãi nhau nên đang giải quyết ly hôn tại Tòa án. Cháu yêu quý cả hai bố mẹ, nhưng cháu yêu bố nhiều hơn. Nếu bố mẹ cháu không chung sống cùng nhau nữa thì cháu có nguyện vọng được ở với bố T vì bố cháu luôn chăm lo cho cháu việc học hành và sinh hoạt hàng ngày, mong Tòa án chấp nhận nguyện vọng của cháu.
* Tại bản tự khai ngày 28/8/2019 cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004 là con chung của anh T và chị V trình bày: Hiện cháu đang học lớp 10A10 trường THPT L3, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Cháu có biết việc bố mẹ cháu mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và đang giải quyết ly hôn tại Tòa án. Cháu yêu quý cả hai bố mẹ, nhưng cháu yêu mẹ nhiều hơn. Vì mẹ lo cho cuộc sống, học tập và sinh hoạt của cháu. Nên nếu bố mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng được ở với mẹ, mong Tòa án chấp nhận nguyện vọng của cháu.
Tại phiên toà Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án và ý kiến về thủ tục tố tụng của Toà án trong quá trình thụ lý cũng nh- giải quyết vụ án và sự chấp hành pháp luật của các đương sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
- áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 28; Điều 35; 39; khoản 4 điều 147; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 3; 6; 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Hạng Thị V.
- Về quan hệ con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T quản lý con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002 và nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012. Giao cho chị Hạng Thị V nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T, chị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng vào phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý và giải quyết vụ án dân sự về tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa các đương sự có nơi cư trú tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn là chị Hạng Thị V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hạng Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện L nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị V cùng xác định vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không bảo ban được nhau trong việc làm ăn phát triển kinh tế gia đình. Vì vậy chị V đã chuyển ra ngoài thuê nhà tại thôn N, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang sống ly thân anh T từ tháng 01 năm 2018 (Âm lịch) đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Anh vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn giải quyết cho anh và chị Hạng Thị V được ly hôn nhau.Chị V cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Nên anh T xin ly hôn thì chị V hoàn toàn nhất trí.
Vì vậy Tòa án đã tiến hành hòa giải về quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị V, nhưng chị V không đến Tòa án theo giấy báo. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh không thể chung sống cùng chị V được nữa nên anh vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Hội đồng xét xử cho anh được ly hôn với chị Hạng Thị V. Xét anh T và chị V sống ly thân nhau đã lâu, không ai quan tâm đến ai. Anh T xin ly hôn, chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa. Nên anh T xin ly hôn chị thì chị hoàn toàn nhất trí.
Chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh T và chị V đã căng thẳng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T xin ly hôn chị V là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Cần cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Hạng Thị V.
- Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Hạng Thị V đều xác định vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002, Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004, Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012. Do con chung của anh chị đều trên bẩy tuổi và cháu Nguyên đang ở cùng anh còn cháu L đang ở cùng chị V. Sau khi ly hôn, do các con đã lớn cháu H đã đi làm tự nuôi sống được bản thân và có nguyện vọng nhận được sự quản lý của anh T, cháu N có nguyện vọng được ở với anh T và anh T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012 và quản lý con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002.
Cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004 hiện đang ở cùng chị V và có nguyện vọng ở cùng chị V. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T, chị V không đề nghị Tòa án giải quyết.
Nên để đảm bảo quyền lợi của con chung Hội đồng xét xử giao cho anh T nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012 và quản lý con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002. Giao cho chị V nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Sau khi ly hôn anh T, chị V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh T, chị V không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hạng Thị V đều xác định vợ chồng có tài sản chung, có liên quan vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
Quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Các Điều 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 3; 6; 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.
1. Về quan hệ tình cảm: Cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Hạng Thị V.
2. Về quan hệ con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hưng N, sinh ngày 15/12/2012 và quản lý con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 02/10/2002. Giao cho chị Hạng Thị V nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệu L, sinh ngày 06/9/2004. Sau khi ly hôn, anh T, chị V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản và công nợ chung của anh T, chị V: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp đủ 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0005227 ngày 20/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
5. Đương sự có mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án xét xử vắng mặt.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện Lục Ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã M;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
(đã ký)
Lương Thị Ngọc Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lương Thị Ngọc Hà
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Lương Thị Ngọc Hà
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Khúc Văn Bằng
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã Nghĩa Hồ;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã Phì Điền;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã Hồng Giang;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã Trù Hựu
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- UBND xã Trù Hựu
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Chị Trần Thị Thúy còn phải chịu 200.00đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 10 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi xuất đối với khoản tiền phải thi hành án theo mức lãi xuất cơ bản của Ngân hàng tương ứng với thời điểm chậm yhi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- TAND Tỉnh Bắc Giang;
- THADS huyện lục ngạn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Từ khóa:
93Bản án 93Bản án số 93Bản án 93 của TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc GiangBản án số 93 của TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc GiangBản án 93 của TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu93
                            Loại văn bảnBản án
                            Ngày ban hành24/10/2019

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu93
                                                  Loại văn bảnBản án
                                                  Ngày ban hành24/10/2019
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan