Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 87/2006/QĐ-UBND

Quyết định 87/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 87/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 19/12/2006
Người ký Võ Văn Một
Ngày hiệu lực 29/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/12/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 87/2006/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 168/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1688/STC-GCS ngày 29/9/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các trường hợp được trang bị 01 điện thoại cố định tại nhà riêng và 01 điện thoại di động:

1. Cán bộ được quy định tại Điều 2, Điều 3 của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, được trang bị điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng bao gồm:

- Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

- Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Cán bộ được quy định tại các điểm i, k, l Điều 2 của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng theo quy định, còn được trang bị 01 điện thoại di động bao gồm:

- Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

- Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh;

- Trưởng các Ban thuộc Tỉnh ủy và Lãnh đạo cấp tương đương;

- Trưởng các Ban HĐND tỉnh;

- Giám đốc các Sở, ban, ngành và Lãnh đạo cấp tương đương;

- Bí thư, các Phó Bí thư; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

Điều 2. Thực hiện quy định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính và Thông báo kết luận số 6324/TB-UBND ngày 22/9/2006 về kết luận cuộc họp giao ban Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND và UBMTTQ tỉnh Đồng Nai, trang bị điện thoại di động và cố định tại nhà riêng cho cán bộ gồm:

- Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Phó các Ban thuộc Tỉnh ủy và Lãnh đạo cấp tương đương;

- Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội;

- Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh;

- Phó Chánh Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Ban chuyên trách HĐND tỉnh.

- Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành và Lãnh đạo cấp tương đương.

- Phó Thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

Điều 3. Các đối tượng được trang bị 01 điện thoại di động:

1. Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Giám đốc Bệnh viện cấp tỉnh.

2. Thường trực các Ban của tỉnh: Ban Phòng chống lụt bão, Ban An toàn giao thông, Ban Phòng chống tội phạm.

3. Bộ phận Tổng hợp của Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 4. Chi phí trang bị mua máy điện thoại ban đầu như sau:

1. Đối với điện thoại cố định:

a. Chi phí mua máy điện thoại cố định quy định không quá 300.000đồng/máy.

b. Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan bưu điện.

2. Đối với điện thoại di động:

a. Chi phí mua máy điện thoại di động quy định không quá 3.000.000đồng/máy.

b. Chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt): Thanh toán theo hợp đồng hòa mạng (hoặc cài đặt) ký với cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị.

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau:

1. Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

3. Các đối tượng sử dụng còn lại quy định: 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

4. Các đối tượng sử dụng quy định (Điều 3): 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động

Điều 6. Kinh phí để phục vụ cho việc trang bị lắp đặt điện thoại ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại hàng tháng cho các đối tượng, các đơn vị tự cân đối trong dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ hoặc kinh phí khoán (đối với đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính) hàng năm. Ngân sách không duyệt cấp thêm.

Điều 7. Các đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động, khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.

Riêng đối với các đối tượng Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 03 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các văn bản của UBND tỉnh: Văn bản số 3185/UBT ngày 02/8/2002; Văn bản số 3393/UBT ngày 19/8/2002; Văn bản số 4356/CV.UBT ngày 04/8/2004; Văn bản số 2332/UBT ngày 05/6/2003 và các văn bản trước đây của UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại, trái với Quy định kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Điều 10. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

 

 

Từ khóa:
87/2006/QĐ-UBND Quyết định 87/2006/QĐ-UBND Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Quyết định 87/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định 87 2006 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 87/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 19/12/2006
Người ký Võ Văn Một
Ngày hiệu lực 29/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 87/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 19/12/2006
Người ký Võ Văn Một
Ngày hiệu lực 29/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Các trường hợp được trang bị 01 điện thoại cố định tại nhà riêng và 01 điện thoại di động:
  • Điều 2. Thực hiện quy định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính và Thông báo kết luận số 6324/TB-UBND ngày 22/9/2006 về kết luận cuộc họp giao ban Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND và UBMTTQ tỉnh Đồng Nai, trang bị điện thoại di động và cố định tại nhà riêng cho cán bộ gồm:
  • Điều 3. Các đối tượng được trang bị 01 điện thoại di động:
  • Điều 4. Chi phí trang bị mua máy điện thoại ban đầu như sau:
  • Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau:
  • Điều 6. Kinh phí để phục vụ cho việc trang bị lắp đặt điện thoại ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại hàng tháng cho các đối tượng, các đơn vị tự cân đối trong dự toán được cấp có thẩm quyền phân bổ hoặc kinh phí khoán (đối với đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính) hàng năm. Ngân sách không duyệt cấp thêm.
  • Điều 7. Các đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động, khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.
  • Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các văn bản của UBND tỉnh: Văn bản số 3185/UBT ngày 02/8/2002; Văn bản số 3393/UBT ngày 19/8/2002; Văn bản số 4356/CV.UBT ngày 04/8/2004; Văn bản số 2332/UBT ngày 05/6/2003 và các văn bản trước đây của UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại, trái với Quy định kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
  • Điều 10. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan