Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 64/2025/QĐ-UBND

Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 64/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 06/11/2025
Người ký Ngô Tân Phượng
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/11/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 68/TTr-SXD ngày 08 tháng 10 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

c) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Đối với loại xe thiết kế ghế ngồi, chỗ đứng

STT

Loại dịch vụ

Mức giá dịch vụ

Đơn vị tính

I

Xe khách tuyến cố định

 

 

1

Cự ly đến 100 Km

2.700

đồng/ghế ngồi/lượt

2

Cự ly từ 101 Km đến 200 Km

3.500

đồng/ghế ngồi/lượt

3

Cự ly từ 201 Km đến 300 Km

4.100

đồng/ghế ngồi/lượt

4

Cự ly từ 301 Km đến 500 Km

5.400

đồng/ghế ngồi/lượt

5

Cự ly từ 501 Km trở lên

7.300

đồng/ghế ngồi/lượt

II

Xe buýt

 

 

1

Xe buýt có trợ giá

400

đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt

2

Xe buýt không trợ giá

800

đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt

III

Các loại xe khác

 

 

1

Xe máy, xe thô sơ

5.000

đồng/lượt

2

Xe taxi, xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe tải dưới 1 tấn

10.000

đồng/lượt

3

Xe ô tô khách 9 chỗ đến 30 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn

15.000

đồng/lượt

4

Xe khách trên 30 chỗ, xe tải >5 tấn

20.000

đồng/lượt

IV

Xe trung chuyển khách

15.000

đồng/lượt

Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến ô tô tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Số lượng ghế ngồi, đứng trên xe tính theo số ghế ngồi, chỗ đứng thiết kế của phương tiện theo tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Đối với các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (ca bin, buồng, giường, ghế kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được tính theo giá tối đa dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.

3. Đối với loại xe buýt, xe trung chuyển khách và các loại xe khác được áp dụng chung cho tất cả các loại bến xe.

4. Giá tối đa dịch vụ ra vào bến nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe khách loại 3 được tính bằng 100%, các loại bến xe còn lại được tính như sau:

a) Bến xe khách loại 1: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 110% bến xe khách loại 3.

b) Bến xe khách loại 2: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 105% bến xe khách loại 3.

c) Bến xe khách loại 4: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 95% bến xe khách loại 3.

d) Bến xe khách loại 5: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 90% bến xe khách loại 3.

đ) Bến xe khách loại 6: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 85% bến xe khách loại 3.

5. Đối với xe khách tuyến cố định và xe buýt ghé bến đón, trả khách (thời gian trong bến không quá 05 phút): Mức thu bằng 50% mức giá dịch vụ trên với cự ly, từng loại tương ứng.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành.

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.

c) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo thẩm quyền phương án giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe.

2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

a) Dựa trên mức giá tối đa, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến đảm bảo ổn định hoạt động phù hợp với các biến động của chỉ số giá, tiền lương.

b) Thực hiện niêm yết giá công khai thông tin về giá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17/11/2025 và thay thế Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 ngày 7 tháng 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chỉ số giá tiêu dùng tăng (hoặc giảm) làm tăng (hoặc giảm) chi phí của đơn vị thì được phép điều chỉnh mức giá tối đa quy định Điều 2 Quy định này, nhưng không vượt quá 10% mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định. Trước khi điều chỉnh 30 ngày, các đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Xây dựng.

Nếu mức giá tối đa tăng từ 10% trở lên, các đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo, đề xuất phối hợp với Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh mức giá.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5; 
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng (b/c); 
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (b/c);
- TTTU; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban xây dựng Đảng;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng;
+ Trung tâm Thông tin (đăng Công báo);
+ TP: KTTH, KTN;
+ Lưu: VT, KTTHHuân.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Tân Phượng

 

Từ khóa:
64/2025/QĐ-UBND Quyết định 64/2025/QĐ-UBND Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Quyết định 64/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 64 2025 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 64/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 06/11/2025
Người ký Ngô Tân Phượng
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 64/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 06/11/2025
Người ký Ngô Tân Phượng
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
  • Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Điều khoản thi hành
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan