Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›53/2012/QĐ-UBND

Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính giải thể thao trên địa tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu53/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành06/08/2012
Người kýNguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 16/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/08/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2012/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 6 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH CÁC GIẢI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Quyết định 32/2011/QĐ-TTg ngày 06.6.2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư số 149/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 Liên bộ Tài chính, Văn hoá - Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư 200/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30.12.2011 của Liên Bộ: Tài chính, Văn hoá - Thể thao và Du lịch qui định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND17 ngày 13.7.2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVII, kỳ họp thứ 6 về việc thông qua “Qui định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính các giải thể thao trên địa bàn tỉnh";

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Qui định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính các giải thể thao trên địa tỉnh, gồm những nội dung sau:

I. Về chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

- Đối tượng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao các cấp trong tỉnh.

- Phạm vi áp dụng: Gồm các đội tuyển thể thao:

+ Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh;

+ Đội tuyển năng khiếu tỉnh;

+ Đội tuyển thể thao cấp huyện, ngành, xã và trường học.

2. Qui định cụ thể:

2.1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu ở trong nước của một vận động viên, huấn luyện viên, cụ thể:

- Đội tuyển cấp tỉnh:

+ Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện: (Đơn vị tính: đồng/người/ngày)

TT

Đối tượng áp dụng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

3

Đội năng khiếu tỉnh

90.000

+ Chế độ dinh dưỡng tập trung thi dấu: (Đơn vị tính: đồng/người/ngày)

TT

Đối tượng áp dụng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

- Các Đội tuyển thể thao cấp huyện, ngành, xã và trường học:

Trên cơ sở các qui định trên, cấp huyện, ngành, xã, trường học vận dụng cho phù hợp với điều kiện của đơn vị, tối đa không quá 80% mức quy định tương ứng của đội tuyển tỉnh.

2.2. Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho VĐV (chi bằng hiện vật):

Áp dụng cho các vận động viên xuất sắc thuộc đội tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh.

TT

Đối tượng áp dụng

Chế độ thực hiện

Ghi chú

I

Môn thể thao nhóm 4

Boxing, võ vật, cử tạ, lặn, bóng đá, đua ôtô, nhảy dù, đua ngựa ...

 

1

Đội tuyển tỉnh

15.000 đồng/người/ngày

 

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

12.000 đồng/người/ngày

 

II

Môn thể thao còn lại

 

 

1

Đội tuyển tỉnh

10.000 đồng/người/ngày

 

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

8.000 đồng/người/ngày

 

II. Về chế độ chi tiêu tài chính các giải thể thao trên địa bàn tỉnh

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1.1. Đối tượng:

- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, giám sát, trọng tài chính, thư ký, trọng tài khác điều hành giải;

- Công an, y tế; lực lượng làm nhiệm vụ trật tự bảo vệ, nhân viên phục vụ tổ chức hoạt động, thi đấu giải thể thao;

- Các VĐV đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các giải thi đấu thể thao;

- Các Đội, Đoàn VĐV đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích theo điều lệ mỗi giải.

1.2. Phạm vi áp dụng:

- Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh;

- Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp huyện, ngành, xã và trong trường học;

- Các hoạt động tập luyện, biểu diễn, diễu hành, đại hội TDTT các cấp trong tỉnh.

2. Nội dung qui định:

2.1. Về chế độ chi tiêu tổ chức giải:

- Qui định chung: Thực hiện các chế độ chi tiêu tài chính trong các giải thể thao: Đảm bảo theo đúng Thông tư 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30.12.2011 của Liên bộ Tài chính, Văn hoá - Thể thao & Du lịch và các qui định tại văn bản này.

- Qui định cụ thể:

+ Giải thể thao cấp tỉnh: (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày)

TT

Đối tượng áp dụng

Chế độ thực hiện

I

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ

 

1

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó Tiểu ban chuyên môn

80.000

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

60.000

3

Giám sát, Trọng tài chính

60.000

4

Thư ký, các Trọng tài khác

50.000

5

Công an, Y tế

45.000

6

Lực lượng bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ

45.000

II

Tiền ăn

 

1

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó Tiểu ban chuyên môn

150.000

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

3

Giám sát, Trọng tài chính

4

Thư ký, các Trọng tài khác

+ Tham gia đồng diễn, diễu hành dại hội TDTT, Hội thi thể thao cấp tỉnh:

TT

Đối tượng

Nội dung

Chế dộ thực hiện

Ghi chú

1

Người tập

Tập luyện

30.000đồng/người/buổi

Tối đa 2 buổi

 

Tổng duyệt

40.000đồng/người/buổi

 

Chính thức

70.000đồng/người/buổi

2

Giáo viên, CBQL

 

60.000đồng/người/buổi

+ Giải thể thao quần chúng, đồng diễn, diễu hành đại hội TDTT, hội thi thể thao cấp huyện, ngành, xã và trong nhà trường:

Trên cơ sở các qui định nêu trên, cấp huyện, ngành, xã, trường học vận dụng cho phù hợp với điều kiện của đơn vị, tối đa không quá 80% các mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.

2.2. Về mức tiền thưởng:

- Giải thể thao cấp tỉnh:

+ Giải cá nhân (VĐV):  (Đơn vị: đồng)

TT

Giải đạt được

Mức thưởng

1

Giải nhất, Huy chương vàng

1.000.000

2

Giải nhì, Huy chương bạc

700.000

3

Giải ba, Huy chương đồng

500.000

4

Giải khuyến khích

300.000

+ Giải toàn Đoàn: (Đơn vị: đồng)

TT

Giải đạt được

Mức thưởng

1

Giải nhất

3.000.000

2

Giải nhì

2.000.000

3

Giải ba

1.500.000

4

Giải khuyến khích

1.000.000

+ Giải tập thể, đồng đội:

Đối với các môn tập thể, nội dung thi đấu tập thể (có từ 02 người trở lên thi đấu, biểu diễn để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được xác định theo qui định điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.

Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm thành tích thi đấu của đồng đội để giành 01 huy chương). Số lượng VĐV được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng VĐV nhân với 50% mức thưởng tương ứng qui định tại mục II, khoản 2, điểm 2.2 về mức tiền thưởng trong văn bản này.

- Giải thể thao quần chúng cấp huyện, xã, ngành và trong nhà trường:

Trên cơ sở các qui định nêu trên, cấp huyện, ngành, xã, trường học vận dụng cho phù hợp với điều kiện của đơn vị, tối đa không quá 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.

III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện:

1. Thẩm quyền:

- Giao Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu giải thể thao cấp tỉnh; quyết định danh sách vận động viên thuộc Sở quản lý tham gia giải.

- Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cấp ngành và Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV,VĐV vào các đội tuyển thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình trên cơ sở Điều lệ mỗi giải; danh sách Ban tổ chức, các tiểu ban, lực lượng làm nhiệm vụ và thời gian tổ chức thi đấu các giải thể thao thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình.

2. Nguồn kinh phí thực hiện:

- Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Từ nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 2.Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ cuối năm.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

 

Từ khóa:
53/2012/QĐ-UBNDQuyết định 53/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 53/2012/QĐ-UBNDQuyết định 53/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 53/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 53 2012 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu53/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành06/08/2012
                            Người kýNguyễn Tử Quỳnh
                            Ngày hiệu lực 16/08/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu53/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành06/08/2012
                                                  Người kýNguyễn Tử Quỳnh
                                                  Ngày hiệu lực 16/08/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Qui định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính các giải thể thao trên địa tỉnh, gồm những nội dung sau:
                                                  • Điều 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ cuối năm.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan