Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›51/2017/QĐ-UBND

Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu51/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành04/10/2017
Người kýCao Văn Trọng
Ngày hiệu lực 15/10/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/10/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2017/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 04 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2412/TTr-SNN ngày 21 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, giông, lốc xoáy và các loại thiên tai khác.

2. Dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng: Rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùn xoắn lá; bệnh chồi cỏ mía, chổi rồng.

3. Dịch bệnh nguy hiểm đối với vật nuôi: Bệnh cúm gia cầm đối với gia cầm; bệnh lở mồm long móng đối với heo, trâu bò; bệnh tai xanh ở heo.

4. Dịch bệnh nguy hiểm đối với nuôi trồng thủy sản: Bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử gan tụy cấp tính, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô, bệnh đầu vàng đối với tôm sú, tôm chân trắng; bệnh hoại tử cơ, hội chứng Taura đối với tôm chân trắng; bệnh gan thận mủ ở cá da trơn như cá tra, basa, cá bông lau; Bệnh do perkinsus trên hàu cửa sông, nghêu (ngao); bệnh hoại tử thần kinh trên cá mú, cá chẽm, cá bớp.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

2. Phù hợp với quy hoạch sản xuất và lịch thời vụ trong chỉ đạo, định hướng sản xuất của tỉnh.

Điều 4. Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Hình thức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ bằng tiền theo mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Điều 5. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

1. Trình tự và cách thức thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

2. Hồ sơ xin hỗ trợ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai theo các Mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP; kèm theo Bản kê khai sản xuất ban đầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có);

b) Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai có xác nhận của ấp, xã.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Đối với nội dung hỗ trợ của Phụ lục kèm theo Quyết định này: Ngân sách trung ương hỗ trợ 70%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%; phần còn lại (10%) do ngân sách huyện, thành phố đảm bảo.

2. Trường hợp kinh phí hỗ trợ thiệt hại trong năm dưới 01 tỷ đồng/năm: Địa phương tự cân đối ngân sách tỉnh để thực hiện hỗ trợ.

3. Trường hợp các huyện, thành phố có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách huyện, thành phố đảm bảo vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách huyện, thành phố do Hội đồng nhân dân tỉnh giao, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách huyện, thành phố để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ban chỉ huy về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp địa phương:

a) Ban chỉ huy về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh: Tổng hợp báo cáo đánh giá thiệt hại và nhu cầu thực tế từ các địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có phương án hỗ trợ kịp thời.

b) Ban chỉ huy về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận thời gian xảy ra thiên tai và tổng hợp thiệt hại do thiên tai xảy ra trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân cùng cấp và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố dịch bệnh theo quy định; xác nhận vật nuôi, cây trồng và thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra để làm cơ sở thực hiện chính sách hỗ trợ.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định này (về thủ tục hỗ trợ, đánh giá xác nhận tỷ lệ thiệt hại, tổng hợp thiệt hại).

c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra.

d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách theo Quyết định này.

3. Sở Tài chính:

a) Trên cơ sở báo cáo thống kê, đánh giá thiệt hại, dịch bệnh gây ra và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động thực hiện công tác hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương, quỹ phòng chống thiên tai, các nguồn lực hợp pháp khác để kịp thời khôi phục sản xuất.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ Trung ương gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai (đối với thiệt hại do thiên tai).

c) Chủ trì báo cáo kết quả thực hiện theo quy định về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai (đối với thiệt hại do thiên tai) khi kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn.

b) Tuyên truyền chính sách hỗ trợ của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng thuộc địa bàn quản lý.

c) Chỉ đạo, triển khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện, phối hợp cơ quan chức năng rà soát, xác định mức độ thiệt hại, đối tượng và kinh phí hỗ trợ khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra; báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân cấp huyện để thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu báo cáo.

d) Phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng, đồng thời chỉ đạo các cơ quan, địa phương trên địa bàn tổ chức chi trả kịp thời cho đối tượng và thanh quyết toán theo đúng quy định.

đ) Thực hiện công khai, dân chủ khi thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ cây giống, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2015 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ cây giống, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ (đồng)

I

Hỗ trợ đối với cây trồng

 

 

1

Diện tích lúa thuần

 

 

a

Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

2.000.000

b

Diện tích lúa thuần bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

1.000.000

2

Diện tích mạ lúa thuần để cấy

 

 

a

Diện tích mạ lúa thuần để cấy bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

20.000.000

b

Diện tích mạ lúa thuần để cấy bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

10.000.000

3

Diện tích lúa lai

 

 

a

Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

3.000.000

b

Diện tích lúa lai bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

1.500.000

4

Diện tích mạ lúa lai để cấy

 

 

a

Diện tích mạ lúa lai để cấy bị thiệt hại hơn 70%

đồng/ha

30.000.000

b

Diện tích mạ lúa lai để cấy bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

15.000.000

5

Diện tích rau màu các loại

 

 

a

Diện tích rau màu các loại bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

2.000.000

b

Diện tích rau màu các loại bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

1.000.000

6

Diện tích ngô

 

 

a

Diện tích ngô bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

1.500.000

b

Diện tích ngô bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

800.000

7

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

 

 

a

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%

đồng/ha

4.000.000

b

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

2.000.000

II

Đối với sản xuất Lâm nghiệp

 

 

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống

 

 

a

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

4.000.000

b

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

2.000.000

2

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

 

 

a

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

40.000.000

b

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

20.000.000

III

Hỗ trợ đối với thủy sản, hải sản

 

 

1

Đối với diện tích nuôi tôm quảng canh (tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) bao gồm tôm sú và tôm càng xanh.

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

6.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

4.000.000

2

Đối với diện tích cá truyền thống

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

10.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

7.000.000

3

Đối với diện tích nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

8.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

6.000.000

4

Đối với diện tích nuôi tôm chân trắng thâm canh, bán thâm canh

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

30.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

20.000.000

5

Diện tích nuôi nhuyễn thể

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

40.500.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

20.000.000

6

Diện tích nuôi cá tra thâm canh

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

30.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

20.000.000

7

Nuôi lồng, bè nước ngọt

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/100m3 lồng

10.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/100m3 lồng

7.000.000

8

Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

30.000.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

20.000.000

9

Diện tích nuôi các loại thủy hải sản khác

 

 

a

Diện tích thiệt hại trên 70%

đồng/ha

4.100.000

b

Diện tích thiệt hại từ 30-70%

đồng/ha

2.000.000

IV

Hỗ trợ đối với gia súc, gia cầm

 

 

1

Thiệt hại do thiên tai

 

 

a

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)

 

 

 

- Từ khi nở đến 28 ngày tuổi

đồng/con

20.000

 

- Trên 28 ngày tuổi

đồng/con

35.000

b

Heo (Lợn)

 

 

 

- Từ khi sinh ra đến 28 ngày tuổi

đồng/con

400.000

 

- Trên 28 ngày tuổi

đồng/con

1.000.000

 

- Lợn nái và lợn đực đang khai thác

đồng/con

2.000.000

c

Trâu, bò thịt

 

 

 

- Từ khi sinh ra đến 6 tháng tuổi

đồng/con

2.000.000

 

- Trên 6 tháng tuổi

đồng/con

6.000.000

d

Bê cái hướng sữa

 

 

 

- Bê cái hướng sữa từ khi sinh ra đến 6 tháng tuổi

đồng/con

3.000.000

 

- Bê cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi

đồng/con

10.000.000

e

Cừu, dê

đồng/con

2.500.000

2

Thiệt hại do dịch bệnh

 

 

a

Lợn

đồng/kg

30.000

b

Trâu, bò, dê, cừu

đồng/kg

40.000

c

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)

đồng/kg

30.000

Ghi chú: Diện tích mạ là diện tích được gieo nền mạ để cấy, diện tích lúa sạ không được tính cho đất mạ.

Từ khóa:
51/2017/QĐ-UBNDQuyết định 51/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 51/2017/QĐ-UBNDQuyết định 51/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 51/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 51 2017 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu51/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành04/10/2017
                            Người kýCao Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 15/10/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại, do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu51/2017/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                Ngày ban hành04/10/2017
                                                Người kýCao Văn Trọng
                                                Ngày hiệu lực 15/10/2017
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 16/03/2020)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 16/03/2020)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan