Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›505/QĐ-QLCL

Quyết định 505/QĐ-QLCL năm 2014 về Quy chế quản lý, sử dụng nguồn thu sự nghiệp do Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu505/QĐ-QLCL
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanCục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
Ngày ban hành09/12/2014
Người kýNguyễn Như Tiệp
Ngày hiệu lực 01/01/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THUỶ SẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 505/QĐ-QLCL

HàNội, ngày 09tháng12năm2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU SỰ NGHIỆP

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THUỶ SẢN

CăncứQuyếtđịnhsố670/QĐ-BNN-TCCBngày 4/4/2014của Bộtrưởng BộNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônquyđịnhchứcnăng,nhiệm vụ,quyền hạnvà cơ cấutổchứccủa Cục QuảnlýChấtlượngNônglâmsảnvà Thuỷsản;

CăncứNghịđịnh số 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006củaChínhphủquy địnhquyềntựchủ,tựchịutráchnhiệm vềthựchiệnnhiệm vụ,tổchứcbộmáy, biênchế và tàichính đốivới đơnvịsựnghiệpcônglập;Thông tư71/2006/TT- BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CPvàThôngtưsố113/2007/TT-BTCngày24/9/2007sửađổi,bổ sungThôngtưsố71/2006/TT-BTC;

CăncứQuyếtđịnhsố1700/QĐ-BNN-TCngày 19/11/2013củaBộNông nghiệpvàPháttriểnnôngthônv/vgiaoquyềntựchủ,tựchịutráchnhiệm vềtài chínhđối vớiđơnvịsựnghiệpcônglập;

Saukhithốngnhấtýkiếnvớicáccơquan,đơn vịtrựcthuộcCụcQuảnlý ChấtlượngNônglâmsảnvà Thủysảnvà các tổchức Côngđoàncùng cấp;

Xét đềnghịcủa ôngTrưởngphòngTàichính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng nguồn thu sự nghiệp của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

Điều 3.CácôngChánhVăn phòng,TrưởngphòngTàichính,Trưởngcác phòngthuộcCục,Thủ trưởngcác cơ quan,đơn vịtrựcthuộcCục và tổchức Côngđoàncùngcấpchịutráchnhiệmthihànhquyếtđịnhnày.

 

 

Nơi nhận:
-NhưĐiều 3;
- Vụ Tài chính (b/c);
-Kho bạcNNnơi giao dịch;
-CácPhó Cụctrưởng(đểbiết);
-Lưu: VT, TC.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Như Tiệp

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU SỰ NGHIỆP
(Banhànhkèm theoQuyếtđịnhsố 505/QĐ- QLCL,ngày09/12/2014 củaCụctrưởngCụcQuảnlý Chấtlượng Nônglâmsảnvà Thuỷ sản)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu thực hiện quy chế

Tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục chủ động quản lý, sử dụng nguồn thu sự nghiệp hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu suất lao động, tăng thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động trong toàn hệ thống Cục Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, công chức, viên chức và người lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các Thông tư của Bộ Tài chính số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 và số 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP về quản lý nguồn thu sự nghiệp được áp dụng tại Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan Cục, Cơ quan Trung bộ, Nam bộ (gọi tắt là các Cơ quan hành chính); các Trung tâm vùng 1-6 và Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông lâm thủy sản (gọi tắt là các Đơn vị sự nghiệp) trực thuộc Cục.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy chế

1. Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ công chức, viên chức và người lao động.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU SỰ NGHIỆP

Điều 4. Nguồn thu sự nghiệp

Nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí; thu dịch vụ và thu khác) của Cục gồm nguồn thu của các Cơ quan hành chính (nếu có) và nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục.

Điều 5. Quy trình quản lý, sử dụng nguồn thu sự nghiệp

1. Xác định chênh lệch thu, chi

a) Tại các Cơ quan hành chính:

- Bước 1. Xác định số thu sự nghiệp được để lại (nếu có).

- Bước 2. Xác định số chi thường xuyên trong năm. Nội dung, mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị không vượt quá mức quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của Cục.

- Bước 3. Xác định chênh lệch thu chi riêng của từng đơn vị.

b) Tại các đơn vị sự nghiệp:

- Bước 1: Xác định số thu sự nghiệp

- Bước 2. Nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Bước 3. Xác định số trích sử dụng chung (25% tổng nguồn thu sự nghiệp).

- Bước 4. Xác định số để lại đơn vị sau khi nộp ngân sách và trích nộp chung.

- Bước 5. Xác định số chi (bao gồm cả các khoản nộp ngân sách của hoạt động dịch vụ và thu khác) từ nguồn thu được để lại. Nội dung, mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị không trái quy định hiện hành.

(Riêng Trung tâm kiểm nghiệm kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông lâm thủy sản, nội dung và mức chi thực hiện như Bước 2, điểm a, khoản 1 Điều 5).

- Bước 6. Xác định chênh lệch thu chi riêng của từng đơn vị.

c) Xác định chênh lệch thu, chi của hệ thống

Chênh lệch thu chi của hệ thống

=

Số trích nộp chung

+

Chênh lệch thu chi riêng tại các cơ quan hành chính

+

Chênh lệch thu chi riêng tại các đơn vị sự nghiệp

2. Quảnlý,sửdụngchênhlệchthuchicủa hệ thống

Chênhlệchthu,chicủahệthốngtạiđiểmckhoản1Điều5đượcquảnlý, sửdụngnhưsau:

a)Sốtríchsửdụngchungvà sốchênh lệchthuchiriêngtạicáccơquan hànhchínhđược quảnlývàsửdụngtheo quyđịnhtạiĐiều6.

b)Chênhlệchthuchiriêngtạicácđơnvịsựnghiệp(trừTrungtâm Kiểm nghiệmKiểm chứng)tíchhợpcùngchênhlệchthuchitạiĐiều6đượcquảnlý, sửdụngtheoquyđịnhtạiĐiều7.

Điều 6. Quản lý, sử dụng số trích nộp chung và chênh lệch thu chi của các cơ quan hành chính.

1. Bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên của các Cơ quan hành chính và Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng.

2. Trích lập quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của Cục.

Chênh lệch thu chi của hệ thống xác định tại điểm c khoản 1 Điều 5 được trích tối thiểu 25% để trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Cục theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC.

3. Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập của Cục (nếu có).

4. Phân bổ chênh lệch thu chi chung cho các đơn vị.

4.1. Nguyên tắc và tiêu chí phân bổ.

a) Nguyên tắc:

- Chênh lệch chung được phân bổ theo tiêu chí đánh giá nêu tại tiết b điểm 4.1 khoản 4 Điều 6.

- Đảm bảo lương cơ bản cho công chức, viên chức và người lao động trong toàn hệ thống.

- Cân đối, hỗ trợ cho đơn vị khó khăn về kinh phí trong triển khai hoạt động.

- Việc phân bổ chênh lệch thu chi chung cho từng cơ quan, đơn vị do Cục trưởng quyết định trên cơ sở phương án phân bổ chênh lệch chung sau khi thống nhất với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và tổ chức Công đoàn cùng cấp.

b) Tiêu chí đánh giá làm cơ sở phân bổ chênh lệch chung cho từng cơ quan, đơn vị.

- Đối với các Trung tâm vùng 1 - 6: Tỷ trọng trích của từng đơn vị trên tổng số trích nộp chung của toàn hệ thống, gọi tắt là Hệ số đóng góp riêng (k) và được xác định cụ thể tại Phụ lục 1.

- Đối với cơ quan Cục: Tiêu chính đánh giá theo Phụ lục 2.

- Đối với Cơ quan Trung bộ và Nam bộ: Tiêu chính đánh giá theo Phụ lục 3.

- Đối với Trung tâm KNKC: Tiêu chính đánh giá theo Phụ lục 4.

4.2. Quy trình đánh giá và phân bổ chênh lệch chung cho từng cơ quan, đơn vị

a) Xác định chênh lệch chung.

Căn cứ tình hình thu, chi thực tế đến 30/6 và 31/12 hàng năm của các đơn vị (theo báo cáo quyết toán 6 tháng đầu năm và quyết toán năm), Phòng Tài chính Cục có trách nhiệm tổng hợp và xác định số chênh lệch chung của hệ thống Cục.

b) Phân bổ chênh lệch chung.

Tổng chênh lệch chung của hệ thống Cục được tách thành 02 (hai) phần:

- Phần I - Chênh lệch theo kết quả đóng góp của các đơn vị: Bằng 70% tổng chênh lệch chung (ký hiệu là TK);

- Phần II - Chênh lệch điều hòa: Bằng 30% tổng chênh lệch chung (ký hiệu TD) nhằm hỗ trợ cho đơn vị khó khăn về kinh phí trong triển khai hoạt động.

c) Xác định giá trị các hệ số đánh giá nêu tại tiết b điểm 4.1 khoản 4 Điều 6 và hệ số đánh giá chung của từng đơn vị.

- Hệ số đánh giá chung của các Trung tâm vùng1-6(KTT):Đượctínhtheo côngthức:

KTTi =

Số trích của từng đơn vị

∑ trích sử dụng chung của toàn hệ thống

với = 1 ÷ 6

(CácTrungtâmvùng1-6báocáosốliệuđểxácđịnhKTTtheomẫubiểu tại Phụ lục 1 gửi về Cụcđể thẩmđịnh).

- Hệ sốđánhgiá chungcủa các CơquanhànhchínhvàTrungtâm KNKC:

Việcchấm điểmđánhgiákếtquảhoạtđộngcủacácCơquanhànhchính vàTrungtâmKNKCtheocáctiêuchínêutại Phụ lục 2, 3, 4, được thực hiện nhưsau:

+ĐốivớiCơquanCục:Dotấtcảcáccơquan,đơnvịđánhgiá,điểmđánhgiálàtrungbìnhcộngcủa cácđánhgiá.

+ĐốivớiTrungtâm KNKC:DoTrung tâm vùng1-6vàCơquanCục đánhgiá,điểmđánhgiálàtrungbìnhcộngcủa cácđánhgiá.

+ĐốivớiCơquanTrungbộ:DoCụcvàTrungtâm vùng2,3đánhgiá, điểmđánh giá là trungbìnhcộngcủa cácđánhgiá.

+ĐốivớiCơquanNam bộ:DoCụcvàTrungtâm vùng4,5,6đánhgiá, điểmđánh giá là trungbìnhcộngcủa cácđánhgiá.

+Điểmđánhgiáđốivớitừngcơquan,đơnvịđượcquy đổitheoHệsố đánhgiáchungcủacácTrungtâm vùng(đượckýhiệulà KC,KT,KN,KKC)theo các mức nhưsau:

TT

Mức điểm

Quyđổitheohệsốđánh giáchung

1

Từ90đến100điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungcao nhất

2

Từ 80 đến dưới 90 điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungcao thứ2

3

Từ 70 đến dưới 80 điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungcao thứ3

4

Từ 60 đến dưới 70 điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungcao thứ4

5

Từ 50 đến dưới 60 điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungcao thứ5

6

Dưới50điểm

TươngđươngTTVcóhệsốđánhgiáchungthấp nhất

d) Phân bổ chênh lệch chung cho từng cơ quan, đơn vị

- Phân bổ chênh lệch chung theo kết quả đóng góp cho từng cơ quan, đơn vị.

Căn cứ tổng chênh lệch chung và kết quả xác định giá trị hệ số đánh giá chung nêu trên, Chênh lệch chung theo kết quả đóng góp (TK) cho các cơ quan, đơn vị được xác định theo công thức sau:

+ Đối với các Trung tâm vùng: “tKi = TK/ K * KTTi ”, với i = 1 ÷ 6, tương ứng với số hiệu từng đơn vị.

+ Đối với Cơ quan Cục: “tKC = TK/ K * KC”

+ Đối với Cơ quan Trung bộ: “tKT = TK/ K * KT”

+ Đối với Cơ quan Nam bộ: “tKN = TK/ K * KN”

+ Đối với Trung tâm KNKC: “tKKC = TK/ K * KKC”

Trong đó:

tKi :

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp tính cho từng Trung tâm vùng

tKC:

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp tính cho Cơ quan Cục

tKT:

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp tính cho CQ Trung bộ

tKN:

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp tính cho CQ Nam bộ

tKKC:

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp tính cho T.tâm KNKC

TK:

Chênh lệch thu chi chung theo kết quả đóng góp

KTTi:

Hệ số đánh giá đối với Trung tâm vùng

KC:

Hệ số đánh giá đối với cơ quan Cục

KT:

Hệ số đánh giá đối với CQ Trung bộ

KN:

Hệ số đánh giá đối với CQ Nam bộ

KKC:

Hệ số đánh giá đối với Trung tâm KNKC

K:

Tổng hệ số đánh giá chung của Hệ thống Cục

K= KC +KT+ KN + KKC + ∑ KTTi (i=1÷6)

- Phân bổ chênh lệch điều hoà cho từng cơ quan, đơn vị

Căn cứ chênh lệch điều hòa của toàn hệ thống (TD) được xác định tại tiết b điểm 4.2 khoản 4 Điều 6; tình hình thực tế triển khai hoạt động trong năm của từng cơ quan, đơn vị (khó khăn về địa bàn, tình hình sản xuất kinh doanh tại khu vực, điều kiện thu hút cán bộ, đắt đỏ,…), Phòng Tài chính chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn đề xuất mức điều hoà chênh lệch chung cho từng đơn vị (tDi, tDC, tDT, tDN, tDKC) theo Phụ lục 5.

- Xác định chênh lệch chung cho từng cơ quan, đơn vị

Căn cứ chênh lệch chung được phân bổ theo kết quả đóng góp và chênh lệch điều hòa của từng cơ quan, đơn vị (điểm 4.2 khoản 4 Điều 6), phòng Tài chính có trách nhiệm xác định chênh lệch chung cho từng đơn vị theo công thức:

+ Đối với các Trung tâm vùng: ti = tKi+ tDi(với i = 1 ÷ 6)

+ Đối với Cơ quan Cục: tC = tKC+tDC

+ Đối với Cơ quan Trung bộ: tT = tKT+tDT

+ Đối với Cơ quan Nam bộ: tN = tKN+tDN

+ Đối với Trung tâm KNKC: tKC = tKKC+tDKC

e) Tổng hợp trình duyệt Phương án phân bổ chênh lệch chung

Căn cứ phương pháp tính qui định tại Khoản 1 ÷ 4 Điều 5, phòng Tài chính có trách nhiệm:

- Dự thảo phương án phân bổ chênh lệch chung (bao gồm các bảng tính và thuyết minh).

- Tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp, xử lý và hoàn thiện phương án trình Cục trưởng phê duyệt.

Điều 7. Quản lý, sử dụng tổng chênh lệch thu chi tại các đơn vị.

1. Xác địnhtổngchênhlệchthu,chicủa mỗicơ quan, đơnvị:

a)Tổngchênhlệchthu,chicủamỗiTrungtâmvùngđượcxácđịnhtheo côngthức:

Tổng chênh lệch thu, chi tại mỗi Trung tâm vùng

=

Chênh lệch thu, chi riêng tại mỗi Trung tâm vùng (theo điểm b khoản 1 Điều 5)

+

Chênh lệch chung được phân bổ (theo tiết d điểm 4.2 khoản 4 Điều 6)

b) Tổng chênh lệch thu, chi của mỗi Cơ quan hành chính và Trung tâm KNKC:

Tổng chênh lệch thu, chi tại mỗi Cơ quan hành chính, Trung tâm KNKC

=

Chênh lệch chung được phân bổ (theo tiết d điểm 4.2 khoản 4 Điều 6)

2. Sử dụng tổng chênh lệch thu, chi

Tổng chênh lệch thu chi của mỗi cơ quan, đơn vị được sử dụng như sau:

- Trích lập quỹ thu nhập tăng thêm.

- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định (nếu có).

Mức, tỷ lệ trích lập, nội dung sử dụng từng quỹ thực hiện theo quy chế quản lý, sử dụng chênh lệch thu chi của đơn vị sau khi thống nhất tổ chức Công đoàn cùng cấp.

Điều 8. Chế độ báo cáo và công khai tài chính

Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chế độ báo cáo và công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Phòng Tài chính có trách nhiệm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Quy chế này.

b) Căn cứ phương án trích lập và phân bổ quỹ TNTT chung được Cục trưởng phê duyệt, thực hiện việc cân đối và điều chuyển kinh phí cho các đơn vị thực hiện việc chi trả thu nhập tăng thêm cho CBNV.

c) Kiểm tra việc thực hiện quy chế tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục.

2. Các phòng chức năng thuộc Cục có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Quy chế này.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng quỹ chênh lệch thu chi theo quy chế này và các văn bản hiện hành của Nhà nước.

4. Tổ chức công đoàn, thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị giám sát việc thực hiện quy chế.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quy chế

Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời thông báo và đề xuất với Cục trưởng để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THUỶ SẢN

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG TÍNH HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA CÁC TRUNG TÂM VÙNG (KTT)

TT

Đơn vị

Tổngthusựnghiệp

Sốtrích sử dụngchung

Tính hệsốKTT

Ghichú

A

B

(1)

(2)=(1)*25%

(3)=(2)/(Tổngcột2)*100

C

1

TTvùng1

 

 

 

 

2

TTvùng2

 

 

 

 

3

TTvùng3

 

 

 

 

4

TTvùng4

 

 

 

 

5

TTvùng5

 

 

 

 

6

TTvùng6

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN BỔ CHÊNH LỆCH THU CHI CHUNG CHO CƠ QUAN CỤC QUẢN LÝ CL, ATVS & TYTS

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Trung tâm vùng 1

Trung tâm vùng 2

Trung tâm vùng 3

Trung tâm vùng 4

Trung tâm vùng 5

Trung tâm vùng 6

Trung tâm KNKC

Cơ quan Nam bộ

Cơ quan Trung Bộ

Điểm bình quân

 

I

Công tác chất lượng, ATTP thủy sản

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách kịp thời, phù hợp thực tiễn sản xuất

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đào tạo, bồi dưỡng CMNV

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ triển khai dịch vụ (tìm nguồn khách hàng, quảng bá thương hiệu, giới thiệu năng lực hệ thống,...)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Giải pháp tăng thu (thu hút nguồn tài trợ, dự án,...;

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Giải pháp tiết kiệm chi

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Dịch vụ đặt hàng từ Cục (các chương trình giám sát, các dự án …)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công tác chất lượng, ATTP nông lâm sản

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách kịp thời, phù hợp thực tiễn sản xuất

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đào tạo, bồi dưỡng CMNV

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ triển khai dịch vụ (tìm nguồn khách hàng, quảng bá thương hiệu,...)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Giải pháp tăng thu (thu hút nguồn tài trợ, dự án,...;

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Giải pháp tiết kiệm chi

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Dịch vụ đặt hàng từ Cục (các chương trình giám sát, các dự án …)

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Công tác kiểm nghiệm

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đào tạo, bồi dưỡng CMNV

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ triển khai dịch vụ (tìm nguồn khách hàng, quảng bá thương hiệu,...)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tăng cường trang thiết bị, công cụ/dụng cụ kiểm nghiệm

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Giải pháp tiết kiệm chi (mua sắm tập trung vật tư, hóa chất; .....)

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Công tác khác

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Triển khai các dự án đầu tư xây dựng

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thu hút các dự án quốc tế

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hợp tác quốc tế

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thanh tra, kiểm tra

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Công tác tài chính (…)

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Công tác tổ chức, nhân sự

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Hoạt động khác

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN BỔ CHÊNH LỆCH THU CHI CHUNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRUNG BỘ

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Cơ quan Cục

Trung tâm vùng 2

Trung tâm vùng 3

Điểm bình quân

 

I

Lĩnh vực chất lượng, ATTP Thủy sản

45

 

 

 

 

 

1

Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản QPPL

5

 

 

 

 

 

2

Tham gia triển khai các đề tài, nhiệm vụ KHCN

5

 

 

 

 

 

3

Triển khai các nhiệm vụ trực tiếp quản lý ATTP TS theo phân công

10

 

 

 

 

 

4

Phối hợp các TTV triển khai nhiệm vụ

10

 

 

 

 

 

5

Chỉ đạo, hướng dẫn CQĐP triển khai nhiệm vụ

5

 

 

 

 

 

6

Chủ động giải quyết/đề xuất xử lý các nhiệm vụ mới phát sinh

5

 

 

 

 

 

7

Triển khai công tác thanh tra chuyên ngành

5

 

 

 

 

 

II

Lĩnh vực chất lượng, ATTP nông lâm sản

30

 

 

 

 

 

1

Triển khai kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng, ATTP cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm sản theo kế hoạch

6

 

 

 

 

 

2

Tham gia điều tra, khảo sát tình hình SX, KD nông lâm sản tại các địa phương

3

 

 

 

 

 

3

Điều tra nguyên nhân, khắc phục sự cố về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản

6

 

 

 

 

 

4

Triển khai công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản

5

 

 

 

 

 

5

Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản tại các địa phương

5

 

 

 

 

 

6

Triển khai công tác thanh tra chuyên ngành

5

 

 

 

 

 

III

Lĩnh vực quản lý kiểm nghiệm

10

 

 

 

 

 

1

Tham gia các đoàn đánh giá chỉ định PKN; đánh giá PKN doanh nghiệp đăng ký giảm kiểm tra

4

 

 

 

 

 

2

Đánh giá giám sát/ định kỳ hoạt động các PKN nêu tại mục III. 1

4

 

 

 

 

3

Tham gia tổ chức đào tạo hướng dẫn công tác kiểm nghiệm cho cán bộ của CQ địa phương, doanh nghiệp

2

 

 

 

 

IV

Các hoạt động khác

15

 

 

 

 

1

Đón tiếp, làm việc với các đoàn quốc tế

5

 

 

 

 

2

Tổ chức hội nghị, hội thảo

5

 

 

 

 

3

Hoạt động khác

5

 

 

 

 

 

Tổng cộng

100

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN BỔ CHÊNH LỆCH THU CHI CHUNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NAM BỘ

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Cơ quan Cục

Trung tâm vùng 4

Trung tâm vùng 5

Trung tâm vùng 6

Điểm bình quân

 

I

Lĩnh vực chất lượng, ATTP Thủy sản

45

 

 

 

 

 

 

1

Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản QPPL

5

 

 

 

 

 

 

2

Tham gia triển khai các đề tài, nhiệm vụ KHCN

5

 

 

 

 

 

 

3

Triển khai các nhiệm vụ trực tiếp quản lý ATTP TS theo phân công

10

 

 

 

 

 

 

4

Phối hợp các TTV triển khai nhiệm vụ

10

 

 

 

 

 

 

5

Chỉ đạo, hướng dẫn CQĐP triển khai nhiệm vụ

5

 

 

 

 

 

 

6

Chủ động giải quyết/đề xuất xử lý các nhiệm vụ mới phát sinh

5

 

 

 

 

 

 

7

Triển khai công tác thanh tra chuyên ngành

5

 

 

 

 

 

 

II

Lĩnh vực chất lượng, ATTP nông lâm sản

30

 

 

 

 

 

 

1

Triển khai kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng, ATTP cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm sản theo kế hoạch

6

 

 

 

 

 

 

2

Tham gia điều tra, khảo sát tình hình SX, KD nông lâm sản tại các địa phương

3

 

 

 

 

 

 

3

Điều tra nguyên nhân, khắc phục sự cố về chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm sản

6

 

 

 

 

 

 

4

Triển khai công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản

5

 

 

 

 

 

 

5

Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản tại các địa phương

5

 

 

 

 

 

 

6

Triển khai công tác thanh tra chuyên ngành

5

 

 

 

 

 

 

III

Lĩnh vực quản lý kiểm nghiệm

10

 

 

 

 

 

 

1

Tham gia các đoàn đánh giá chỉ định PKN; đánh giá PKN doanh nghiệp đăng ký giảm kiểm tra

4

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá giám sát/ định kỳ hoạt động các PKN nêu tại mục III. 1

4

 

 

 

 

 

3

Tham gia tổ chức đào tạo hướng dẫn công tác kiểm nghiệm cho cán bộ của CQ địa phương, doanh nghiệp

2

 

 

 

 

 

IV

Các hoạt động khác

15

 

 

 

 

 

1

Đón tiếp, làm việc với các đoàn quốc tế

5

 

 

 

 

 

2

Tổ chức hội nghị, hội thảo

5

 

 

 

 

 

3

Hoạt động khác

5

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

100

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN BỔ CHÊNH LỆCH THU CHI CHUNG CHO TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM, KIỂM CHỨNG

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

TTV1

TTV2

TTV3

TTV4

TTV5

TTV6

Cơ quan Cục

Điểm bình quân

 

I

Thực hiện kiểm nghiệm kiểm chứng chất lượng ATTP

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm nghiệm, kiểm nghiệm kiểm chứng về chất lượng, an toàn thực phẩm

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức cung ứng dịch vụ về thử nghiệm thành thạo

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tham gia đánh giá chỉ định các phòng kiểm nghiệm

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các dự án trong lĩnh vực kiểm nghiệm

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tư vấn, hướng dẫn chuyên môn, trợ giúp kỹ thuật trong lĩnh vực kiểm nghiệm cho các phòng kiểm nghiệm trong hệ thống, các Chi cục địa phương.

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thực hiện đánh giá nguy cơ và truyền thông nguy cơ

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Triển khai các đề tài nghiên cứu, nhiệm vụ đánh giá về nguy cơ

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức các hoạt động truyền thông về an toàn thực phẩm

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Đào tạo, chứng nhận

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm nghiệm, quản lý chất lượng, ATTP

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức đánh giá và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về hệ thống quản lý chất lượng và sản phẩm thực phẩm

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tư vấn điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thực phẩm

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Triển khai các đề tài, chương trình, dự án trong lĩnh vực quản lý chất lượng, ATTP

5

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tăng cường năng lực

20

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Triển khai các dự án đầu tư cơ sở vật chất

10

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Triển khai các dự án tài trợ quốc tế

10

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Các hoạt động khác

15

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đón tiếp, làm việc với các đoàn quốc tế

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổ chức hội nghị, hội thảo

5

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hoạt động khác

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
505/QĐ-QLCLQuyết định 505/QĐ-QLCLQuyết định số 505/QĐ-QLCLQuyết định 505/QĐ-QLCL của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sảnQuyết định số 505/QĐ-QLCL của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sảnQuyết định 505 QĐ QLCL của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu505/QĐ-QLCL
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanCục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
                            Ngày ban hành09/12/2014
                            Người kýNguyễn Như Tiệp
                            Ngày hiệu lực 01/01/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu505/QĐ-QLCL
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanCục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
                                                  Ngày ban hành09/12/2014
                                                  Người kýNguyễn Như Tiệp
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan