Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›49/2012/QĐ-UBND

Quyết định 49/2012/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đã sao chép thành công!
Số hiệu49/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành26/12/2012
Người kýTrần Xuân Việt
Ngày hiệu lực 05/01/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/12/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2012/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-NNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/20006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Xét Tờ trình số 1026/LN:QHKT-TNMT-NNPTNT-TC-KH&ĐT ngày 10/12/2012 của Liên Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt và ban hành định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2.Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định đảm bảo đúng quy định, đúng đối tượng, đúng chính sách hiện hành.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Việt

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Điều 1. Mục đích

1.1. Cụ thể hóa Chương trình Mục tiêu Quốc gia và Đề án xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030;

1.2. Thống nhất chung trên địa bàn Thành phố về định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để làm căn cứ lập dự toán và nghiệm thu thanh quyết toán kinh phí lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ

Các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được áp dụng theo định mức kinh phí tại quy định này.

Điều 3. Định mức kinh phí lập Quy hoạch sử dụng đất.

Xác định định mức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã trung bình (M­tb) có hệ số quy mô diện tích Ks=l (diện tích trung bình là 3.000 ha), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số điều chỉnh theo khu vực Kkv=l. Trên cơ sở định mức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã trung bình (M­tb), các xã quy đổi định mức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã mình theo công thức: Mức cụ thể cho từng xã (MĐ):

MĐ= M­tbKdsKsKkv

Trong đó:

- Kds: Hệ số áp lực về dân số được thể hiện ở bảng 1;

- Ks: Hệ số quy mô diện tích được thể hiện ở bảng 2;

- Kkv : Hệ số điều chỉnh theo khu vực được thể hiện ở bảng 3.

Bảng 1. Hệ số áp lực về dân số (Kds) cấp xã

Mật độ dân số trung bình (người/km2)

Kds

0,70

50 -

0,71 -0,82

100 -

0,83-0,99

260

1,00

261 -

1,01 - 1,05

400 -

1,06 - 1,09

700 -

1,10 -1,12

1.000 -

1,13 - 1,20

3.000 -

1,21 - 1,22

5.000 -

1,23 - 1,27

10.000 -

1,28 -1,32

15.000 -

1,33 - 1,37

20.000 -

1,38 -1,42

25.000 -

1,43 -1,47

>35.000

1,48

Bảng 2. Hệ số quy mô diện tích (Ks) cấp xã

Diện tích tự nhiên (ha)

Ks

0,80

100 -

0,81 - 0,88

500 -

0,89 - 0,92

1.500 -

0,93 - 0,99

3.000

1,00

3.001 -

1,01 - 1,02

3.500 - .000

1,03 - 1,07

5.000 -

1,08 - 1,12

7.000 -

1,13 - 1,17

> 10.000

1,18

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo khu vực (Kkv) cấp xã

Khu vực

Kkv

Các xã khu vực miền núi

0,85

Các xã khu vực đồng bằng

1,00

Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị

1,20

Các phường thuộc đô thị loại II, III, IV

1,35

Các phường thuộc các đô thị loại 1 và đô thị đặc biệt

1,50

Trong đó Mtbđược tính trên các căn cứ:

Đơn giá tiền lương ngày công theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung là 1.050.000 đồng/tháng.

Đơn giá vật tư, thiết bị lấy theo giá thị trường tại thời điểm hiện tại. Sau khi tính toán Mtb = 146.101.121 đồng (Làm tròn: Mtb= 146.000.000 đồng).

Trong đó:

- Gsx: Giá lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp chưa có thuế giá trị gia tăng cho quy mô cần tính, (triệu đồng);

- GB : Giá lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp của quy mô cận trên quy mô cần tính, (triệu đồng);

- GA : Giá lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp của quy mô cận dưới quy mô cần tính, (triệu đồng);

- QB: Quy mô diện tích đất tự nhiên cận trên quy mô cần tính, (ha);

- QA: Quy mô diện tích đất tự nhiên cận dưới quy mô cần tính, (ha);

- QX :Quy mô diện tích đất tự nhiên lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cần tính, (ha);

4.3. Điều kiện áp dụng:

- Áp dụng cho mục quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT.

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy sản, đất trang trại sản xuất nông nghiệp.

- Giá trên áp dụng cho các xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ ½.000 hoặc bản đồ nền (Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình) tỷ lệ ½.000 dạng số và còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm lập quy hoạch.

- Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

Điều 4. Định mức kinh phí lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp (GSX):

Định mức kinh phí lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp (GSX) được tính như sau (Bảng giá lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỷ lệ 1/2.000):

Diện tích đất SXNN (Ha)

400

600

800

1.000

1.200

1.400

1.600

1.800

2.000

2.500

Giá lập QH (Triệu đồng)

160,99

242,90

306,69

361,11

409,52

453,64

494,51

532,78

568,92

603,28

682,90

4.1.Sản phẩm giao nộp gồm:

a, Phân báo cáo thuyết minh (mỗi loại 10 quyển):

- Báo cáo tóm tắt.

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo sơ đồ, bảng biểu tính toán.

- Các báo cáo chuyên đề (nếu có).

- Băng hình, ảnh, sơ đồ, biểu đồ (nếu có).

b, Phân bản đồ màu (mỗi loại 01 bản đồ, biên vẽ theo phương pháp số hóa bản đồ):

- Bản đồ đề xuất quy hoạch sử đụng đất tỷ lệ 1/2.000.

- Bản đồ quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỷ lệ 1/2.000.

4.2.Quy mô cần lập quy hoạch ở phạm vi giữa các quy mô quy định trong
b
ảng giá, thì chi phí lập quy hoạch được tính theo công thức:

GSX = { [

GB— GA

------------

QB – QA

x (QX – QA)] + Ga}

Trong đó:

- Gsx: Giá lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp chưa có thuế giá trị gia tăng cho quy mô cần tính, (triệu đồng);

- GB : Giá lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp của quy mô cận trên quy mô cần tính, (triệu đồng);

- GA :Giá lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp của quy mô cận dưới quy mô cần tính, (triệu đồng);

- QB: Quy mô diện tích đất tự nhiên cận trên quy mô cần tính, (ha);

- QA: Quy mô diện tích đất tự nhiên cận dưới quy mô cần tính, (ha);

- Qx­ :Quy mô diện tích đất tự nhiên lập Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cần tính, (ha);

4.3. Điều kiện áp dụng:

- Áp dụng cho mục quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy sản, đất trang trại sản xuất nông nghiệp.

- Giá trên áp dụng cho các xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ ½.000 hoặc bản đồ nền (Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình) tỷ lệ ½.000 dạng số và còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm lập quy hoạch.

- Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

Điều 5: Định mức kinh phí lập Quy hoạch xây dựng:

Dự toán chi phí quy hoạch xây dựng nông thôn mới (phần Quy hoạch xây dựng) được xây dựng trên cơ sở Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí xây dựng và quy hoạch đô thị và tình hình thực tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Bảng định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng

STT

Nội dung công việc

Diễn giải chi phí

Thành tiền

(đồng)

Ghi chú

I

Chi phí chuyên gia

161.220.514

Ccg

II

Chi phí quản lý:

50%*Ccg

80.610.257

Cql

III

Chi phí khác

10%* (Ccg+Cql)

24.183.077

Ck

IV

Thu nhập chịu thuế tính trước

6%* (Ccg+Cql+Ck)

15.960.831

TN

V

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

10%*(Ccg+Cql+Ck+TN)

28.197.468

VAT

VI

Chi phí dự phòng

10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)

31.017.215

Cdp

 

Tổng cộng

GXD= Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

341.189.362

CTV

 

Làm tròn

GXD

341.000.000

 

- Định mức chi phí đối với xã có quy mô 1000ha được xác định đối với xã có quy mô diện tích hành chính của xã 1000ha, có phạm vi ranh giới lập quy hoạch nằm hoàn toàn trong khu vực nông thôn.

- Trường hợp lập đồ án quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới (phần quy hoạch xây dựng) đối với các xã có quy mô lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì định mức chi phí được điều chỉnh với các hệ số K như sau:

+ Diện tích ≤ 200ha : K = 0,8.

+ Diện tích 500ha : K = 0,9.

+ Diện tích 1500ha : K = 1,03.

+ Diện tích ≥ 2000ha : K = 1,05.

- Trường hợp lập đồ án quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới (phần quy hoạch xây dựng) đối với các xã khu vực nông thôn có một phần diện tích nằm trong khu vực phát triển đô thị hoặc đối với các xã nằm hoàn toàn trong khu vực phát triển đô thị thì định mức chi phí được điều chỉnh với các hệ số K như sau:

+ Đối với các xã khu vực nông thôn có một phần diện tích nằm trong khu vực phát triển đô thị: K = 1,03.

+ Đối với các xã nằm hoàn toàn trong khu vực phát triển đô thị: K = 1,08.

- Đối với những trường hợp có giá trị tính toán nằm giữa 02 khoảng định mức chi phí theo các số liệu trên, thì phải nộp suy để tính toán mức chi phí.

Điều 6. Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ % của đồ án quy hoạch

Cơ sở tính bảng giá: Áp dụng mức chi phí tại Bảng 9, Phần I - Thông tư 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

TT

Chi phí lập đồ án (triệu đồng)

≤ 200

500

700

1.000

Nội dung công việc

1

Lập nhiệm vụ quy hoạch (tỷ lệ %)

8,0

6,0

5,0

4,5

2

Thẩm định đồ án quy hoạch (tỷ lệ %)

7,0

5,5

4,5

4,0

3

Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (tỷ lệ %)

6,0

5,0

4,5

4,0

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện quy định này nếu phát sinh vướng mắc, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Sở Quy hoạch Kiến trúc để tổng hợp chung, đề xuất báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định./.

Từ khóa:
49/2012/QĐ-UBNDQuyết định 49/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 49/2012/QĐ-UBNDQuyết định 49/2012/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định số 49/2012/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định 49 2012 QĐ UBND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu49/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành26/12/2012
                            Người kýTrần Xuân Việt
                            Ngày hiệu lực 05/01/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu49/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành26/12/2012
                                                  Người kýTrần Xuân Việt
                                                  Ngày hiệu lực 05/01/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan