ỦYBAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 48/2012/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CPngày 14/12/2004 của Chính phủ quy địnhhệthốngthanglương,bảnglươngvàchếđộphụcấplươngtrongcáccôngty nhà nước;
CăncứNghịđịnhsố31/2005/NĐ-CPngày11/3/2005củaChínhphủvềsảnphẩm, dịchvụcôngích;
CăncứNghịđịnhsố42/2009/NĐ-CPngày07/5/2009củaChínhphủvềviệc phân loại đô thị;
CăncứQuyếtđịnhsố256/2006/QĐ-TTgngày09/11/2006củaThủtướngChính phủbanhànhquychếđấuthầu,đặthàng,giaokếhoạchthựchiệnsảnxuấtvàcung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
CăncứThôngtưsố06/2008/TT-BXDngày20/3/2008củaBộXâydựnghướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ các công văn của Bộ Xây dựng: Công văn số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008vềcôngbốđịnhmứcdựtoánduytrìhệthốngthoátnướcđôthị;Côngvăn số2272/BXD-VPngày10/11/2008côngbốĐịnhmứcdựtoánthugom,vậnchuyển vàxửlýchônlấprácthảiđôthị;Côngvănsố2273/BXD-VPngày10/11/2008công bốĐịnhmứcdựtoánduytrìcâyxanhđôthị;Côngvănsố2274/BXD-VPngày 10/11/2008 công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống điện chiếu sáng công cộng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 219/TT-STC ngày 23/8/2012,
QUYẾT ĐỊNH
Điều1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về: Định mức khoán chi phí dịch vụ công ích đô thị; Quản lý kinh phí đảm bảo dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều2.GiaoSởTàichínhchủtrìphốihợpvớiSởXâydựnghướngdẫn,kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thời điểm áp dụng từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân bổ ngân sách và đơn giá khoán chi công tác vệ sinh môi trường đô thị giai đoạn 2008-2010 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 4266/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách và đơn giá khoán chi công tác vệ sinh môi trường đô thị.
Điều4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH |
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ; QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐẢM BẢO DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1.BảnQuyđịnhnàyquyđịnhĐịnhmứckhoánchiphídịchvụcôngíchđôthị (viếttắtlàDVCIĐT);côngtáclậpdựtoán,nghiệmthu,thanhtoán,quyếttoánkinh phíthựchiệndịchvụcôngích,docáctổchứccótưcáchphápnhântrênđịabàntỉnh Lào Cai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
2.PhạmvithựchiệnDVCIĐTgồmthànhphốLàoCaivàcácthịtrấntrungtâm huyện lỵ thuộc tỉnh Lào Cai; thị trấnTằng Loỏng - huyện BảoThắng.
3.ĐịnhmứckhoánchiphíDVCIĐTtạibảnQuyđịnhnàyđượcxâydựngtrên cơsởđịnhmứcdoBộXâydựngbanhànhvàđiềukiệnthựctếcũngnhưkhảnăng ngân sách địa phương, để áp dụng thực hiện các hoạt động dịch vụ sau:
-Thugom,vậnchuyểnvàxửlýchônlấprácthải;phunnướcrửađường,chốngbụi.
- Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước;
- Duy trì, phát triển hệ thống thảm cỏ và cây xanh đô thị;
-Duytrìhệthốngđiệnchiếusáng,đèntrangtrívàđèntínhiệugiaothôngnộithị.
4. Các DVCIĐTtại Quy định này không bao gồm:
-Dịchvụquảnlýnghĩatrang,dịchvụvệsinhcủacácchợ,thịtứtrungtâmcụm xã.Cácdịchvụnàydongânsáchcáchuyện,thànhphốđảmbảovàthựchiệntheo quy định cụ thể của UBND huyện, thành phố.
-DịchvụcôngíchtrongphạmvicácKhucôngnghiệp,Khuthươngmại,Cụm tiểuthủcôngnghiệp.CácdịchvụnàydocơquanquảnlýKhucôngnghiệp,Khu thươngmại,Cụmtiểuthủcôngnghiệptựbảođảmkinhphítheoquychếtổchức, hoạt động của Khu công nghiệp, Khu thương mại, Cụm tiểu thủ công nghiệp.
1.Cáctổchức,cánhânsửdụngnguồnvốnngânsáchNhànướcđểthựchiện cácDVCIĐTtheoquyđịnhtạiĐiểm3,Điều1trênđịabàntỉnhLàoCaiđềuphải tuânthủcácđịnhmứcchiphítạiQuyđịnhnày.Nhữngnộidungcôngviệckhông cóđịnhmứctạiQuyđịnhnày,thựchiệntheoquyđịnhcủaBộXâydựngvàcácquy định khác của tỉnh.
2.Toànbộkinhphíthựchiệndịchvụcôngíchphátsinhthườngxuyênnhưquy địnhtạiKhoản2,Điều1trênđịabàncáchuyện,thànhphốdongânsáchtỉnhbảo đảm;UỷbannhândântỉnhgiaochoSởTàichính(TrungtâmTưvấnvàDịchvụtài chính)quảnlýthựchiệncácnhiệmvụnày.CácDVCIĐTkhácphátsinhtheochỉ đạohoặcđặthàngcủaUỷbannhândânhuyện,thànhphốvàcáctổchức,cánhândo ngân sách các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân tự đảm bảo.
3.Đốivớimộtsốcôngviệcđặcthùnhư:Lắpđặt,làmmớihệthốngđènđường, đèntrangtrí,đèntínhiệugiaothông,hệthốngthoátnước(baogồmcảcảitạo,nâng cấp)...tạicácthịtrấn,thànhphốphátsinhngoàikếhoạchgiaohàngnămcủaUBND tỉnh, do ngân sách các huyện, thành phố tự đảm bảo.
4.Cáctàisảnlàcơsởhạtầngcôngíchđôthịtrênđịabànnhư:Đườnggiaothông (gồmcảvỉahè),hệthốngchiếusáng,hệthốngthoátnước,hệthốngđèntrangtrí, hệthốngđèntínhiệugiaothông...doUBNDcáchuyện,thànhphốquảnlýtheoquy địnhcủaLuậtQuảnlýtàisảnvàcácvănbảncủaTrungương,địaphươnghướng dẫn thực hiện Luật.
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
(Theo các phụ lục số I, II, III, IVđính kèm)
1.PhụlụcI:Địnhmứckhoánchiphíquét,thugomrácthải;vậnchuyển,xửlý rác thải; tưới nước rửa đường;
2. Phụ lục II: Định mức khoán chi phí duy trì cây xanh đô thị;
3. Phụ lục III: Định mức khoán chi phí duy trì hệ thống thoát nước;
4. Phụ lục IV: Định mức khoán chi phí duy trì lưới điện chiếu sáng đô thị.
Điều 3. Xây dựng dự toán, lựa chọn hình thức cung ứng DVCIĐT
1. Xây dựng dự toán:
CăncứđịnhmứckhoánchiphíquyđịnhtạiPhụlụckèmtheoQuyđịnhnày,Chủ đầutưchủtrì,phốihợpvớicácphòngquảnlýchứcnăngcủacáchuyện,thànhphố ràsoát,tổnghợp,xâydựtoánkinhphíthựchiệnDVCIĐT,gửiSởTàichínhthẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
a)DựtoánchiphíDVCIĐT:Làtổngcácdựtoánchitiếtchiphícủatừngloại công tác DVCIĐTtrong năm.
Dự toán chi tiết chi phí của từng hoạt động DVCIĐTxác định như sau:
Dự toán chi phí của từng loại công tác DVCIĐT | = | Khối lượng của từng loại công tác DVCIĐT | x | Đơn giá của từng loại công tác DVCIĐT |
-KhốilượngcủatừngloạicôngtácDVCIĐT:Đượcxácđịnhtrêncơsởướctính số lượng, khối lượng công việc dự kiến thực hiện.
-ĐơngiácủatừngloạicôngtácDVCIĐT:Bằngtổngđơngiáchiphínhâncông, chiphívậtliệu(nếucó),chiphícamáy(nếucó),chiphíquảnlýchung,lợinhuận địnhmứccủatừngđơnvịtínhcôngtácDVCIĐT.Đơngiácủatừngloạicôngtác DVCIĐTxác định như sau:
Đơn giá của từng loại công tác DVCIĐT= Chi phí nhân công + chi phí vật liệu (nếu có) + chi phí máy (nếu có) + chi phí quản lý chung + Lợi nhuận định mức.
-ChiphíquảnlýchungcủađơnvịcungứngDVCIĐTgồm:Chiphíquảnlýcủa đơn vị cung ứng dịch vụ; chi phí phục vụ trực tiếp quản lý chung (bao gồm cả công cụ,dụngcụlaođộng);chiphíphụcvụcôngnhân;chitrảlãi,phítiềnvay(nếucó); chiphítiềnăngiữaca;cáckhoảnthuế(nếucó),phí,lệphí,chiphíthuêtàisản,thuê mặt bằng, nhà xưởng (nếu có); chi phí kiểm toán.
b) Phương pháp xác định chi phí chung như sau:
-Đốivớicôngtácdịchvụkhôngsửdụngmáy,thiếtbịhoặccósửdụngnhưng chi phí máy, thiết bị nhỏ hơn 60% chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí quản lý chung = chi phí nhân công trực tiếp x 60%
- Đối với dịch vụ có chi phí máy, thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp: Chi phí quản lý chung = chi phí sử dụng máy, thiết bị x 5%
c) LợinhuậnđịnhmứccủađơnvịcungứngDVCIĐT:Đượcxácđịnhtheotỷlệ bằng 4% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung của đơn vị.
d)Phươngphápxácđịnhđơngiánhâncông,đơngiávậtliệu,đơngiácaxemáy:
- Đơn giá nhân công:
Giánhâncôngngàycôngcấpbậccủacôngnhântươngứngđượctínhđúng,tính
đủtiềnlương,cáckhoảnphụcấplương(kểcảcáckhoảnhỗtrợlương).Đơngiá nhân công được xác định như sau:
Đơn giá một ngày công | = | Mức lương tối thiểu | x | Hệ số lương ngạch bậc | + | Phụ cấp khu vực | + | Phụ cấp độc hại | + | chế độ nghỉ phép, lễ, tết | : | 26 ngày |
Trong đó:
+ Mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ;
+Hệsốlươngngạchbậc:XácđịnhtheobảnglươngA.1,ngànhCôngtrìnhđô thị-banhànhkèmtheoNghịđịnh205/2004/NĐ-CPngày14/12/2004củaChính phủvềhệthốngthanglương,bảnglươngvàchếđộphụcấplươngtrongcáccôngty Nhànước.Bậclươngcôngnhânđượcquyđịnhcụthểtheohệsốởtừngloạicông tác dịch vụ công ích;
+Chếđộnghỉphép,lễ,tếtcủangườilaođộng=mứclươngtốithiểuxhệsố lương theo ngạch, bậc x 12%;
+Phụcấpđộchại(nếucó):TínhtoánvàápdụngtheoThôngtưsố04/2005/TT- BLĐTBXHngày05/01/2005củaBộLaođộngThươngbinhvàXãhộihướngdẫn thựchiệnchếđộphụcấpđộchại,nguyhiểmtrongcáccôngtynhànướctheoNghị định 205/2004/NĐ-CPngày 14/12/2004.
+Phụcấpkhuvực:ÁpdụnghệsốkhuvựctheoThôngtưliêntịchsố11/2005/ TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTMTngày05/01/2005củaliênBộ:BộNộivụ, Bộ Lao độngTBXH, BộTài chính, Uỷ ban Dân tộc miền núi, cụ thể:
Cáckhuvựccóhệsốphụcấp0,3gồm: ThịtrấnPhốLu,thịtrấnPhốRàng,thị trấn KhánhYên, thành phố Lào Cai;
Các khu vực có hệ số phụ cấp 0,4, gồm:Thị trấn Bát Xát, thị trấn Sa Pa;
Cáckhuvựccóhệsốphụcấp0,5,gồm:ThịtrấnBắcHà,thịtrấnMườngKhương; Khu vực có hệ số phụ cấp 0,7: Xã Si Ma Cai.
- Đơn giá vật liệu:
CăncứThôngbáogiávậtliệuxâydựngQuý3hàngnămcủaliênSởTàichính –SởXâydựngđểxâydựngdựtoánkinhphíđảmbảoDVCIĐT.Trườnghợpcácvật liệukhôngcótrongđơngiácôngbốthìSởTàichínhthẩmđịnhgiádựtoánhoặcsử dụnggiáđãđượcápdụngchocáccôngtáckháccócùngtiêuchuẩnvềchấtlượng và phù hợp với giá thị trường" target="_blank" rel="noopener">mặt bằng giá thị trường.
- Đơn giá chi phí ca xe máy:
ĐơngiácaxemáyxácđịnhtheoquyđịnhcóhiệulựccủaUBNDtỉnhcôngbố đơn giá ca xe máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai tại thời điểm lập dự toán kinh phí đảm bảo DVCIĐT.
2. Lựa chọn hình thức cung ứng DVCIĐT:
-Việc cung ứng DVCIĐTđược áp dụng một trong các hình thức: Đấu thầu, đặt hàng và giao kế hoạch thực hiện.
-ĐốivớicácDVCIĐTđượcđấuthầuhoặcđặthàng,chủđầutưvàđơnvịcung ứng phải thực hiện ký hợp đồng cung ứng dịch vụ.
3. Hợp đồng cung ứng DVCIĐT:
a)HợpđồngcungứngDVCIĐTlàhợpđồngdânsựgiữacơquan,đơnvịđược cấpcóthẩmquyềngiaonhiệmvụquảnlý(bênA)kýkếtvớiđơnvịtrúngthầuhoặc được đặt hàng, giao kế hoạch cung ứngDVCIĐT(bênB).Tronghợpđồngphải chi tiết đến từng công tác dịch vụ và phải quy định rõ các nội dung sau:
-Tên sản phẩm, DVCIĐT;
- Số lượng, khối lượng;
- Đơn giá, giá trị;
- Chất lượng;
-Tiến độ hoàn thành;
- Giá trị hợp đồng;
-Mứctrợcấphoặcmứctrợgiávàsốlượngkhốilượngsảnphẩm,dịchvụđược trợ cấp, trợ giá (nếu là trường hợp đặt hàng);
-Phươngthứcnghiệmthu,thờiđiểmnghiệmthu(tuỳtheotínhchấtcôngviệc để nghiệm thu theo tháng, quý hoặc ngay sau khi công việc hoàn thành);
-QuyđịnhnhữngcôngtácDVCIĐTphảicóxácnhậncủatổdânphốvềchất lượng thực hiện dịch vụ;
- Phương thức tạm ứng, thanh toán; thời điểm tạm ứng, thanh toán;
-Tráchnhiệmcủamỗibênkhithựchiệnhợpđồng(baogồmcảtráchnhiệmđối với người lao động);
-Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng.
Ngoàiracácbêncóthểthoảthuậnbổsungmộtsốnộidungkháctronghợpđồng nhưng không trái quy định của pháp luật.
b)ViệckýhợpđồngcungứngDVCIĐTđượcápdụngtheocáchìnhthức: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theođơngiácốđịnh,hợp đồng theo giáđiềuchỉnh, hợpđồngkếthợp.Đểđảmbảochủđộngvềnguồnkinhphíchitrảchocáchoạt độngdịchvụcôngíchđôthị,UBNDtỉnhkhuyếnkhíchápdụnghìnhthứchợp đồngtrọngói,giáhợpđồngkhôngthayđổitrongsuốtquátrìnhthựchiệnhợp đồng đối với các công việc trong phạm vi hợp đồng đã ký kết.Trường hợp có sự điềuchỉnhvềphạmvi,nộidungcôngviệcđãkýkết,phảicóphụlụcđiềuchỉnh, bổsunghợpđồng.
Điều 4. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán giá trị khối lượng DVCIĐT hoàn thành
1. Đối với việc cung ứng DVCIĐTcó thời gian thực hiện 1 năm:
-Căncứhợpđồngđãký,vàođầumỗiquýbênAtạmứngchobênB20%giá trị hợp đồng.
-Việcnghiệmthu,thanhtoánkhốilượngDVCIĐThoànthànhđượcthựchiện hàngthánghoặchàngquý;thờigiantiếnhànhnghiệmthudohaibênthoảthuận, thống nhất.
2.Đốivớinhữnghợpđồngtheotừngvụviệc:Việcnghiệmthu,thanhtoánthực hiện sau khi công việc hoàn thành.
3. Hồ sơ thanh toán khối lượng nghiệm thu bao gồm:
-Biênbảnnghiệmthukhốilượng,chấtlượngtừngloạicôngtácDVCIĐTcó xácnhậncủabênA,bênBvàPhòngQuảnlýđôthị(hoặcPhòngKinhtếhạtầng) huyện,thànhphố;biênbảnxácđịnhkhốilượng,giátrịbổsungcủatừngloạicông tác DVCIĐTphải có xác nhận của các bên liên quan như trên.
-Bảngtínhgiátrịđềnghịthanhtoántrêncơsởkhốilượng,chấtlượngcôngviệc hoànthànhđãđượcnghiệmthu.Trongđóghirõ:giátrịkhốilượngcôngviệchoàn thành, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán lần này.
4.Thời hạn thanh toán: Sau 10 ngày kể từ ngày nghiệm thu.
Điều 5. Quyết toán kinh phí khi thực hiện DVCIĐT
1.Kếtthúcniênđộngânsách,cùngvớiviệcnghiệmthu,thanhtoánkhốilượng DVCIĐThoànthànhcủaquý4,bênAvàbênBtổnghợpquyếttoánnămlàmcăncứ thanhlýhợpđồng.Quyếttoánnămđượclậpgồmquyếttoántổnghợpvàcácbiểu chi tiết theo hợp đồng đã ký; thuyết minh quyết toán.
2.ThờigianquyếttoánA–BvàthanhlýhợpđồngcungứngDVCIĐTcủanăm trước thực hiện trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Điều 6. Chi phí quản lý DVCIĐT
-LàkhoảnchiđặcthùngoàiđịnhmứcchithườngxuyêncủaChủđầutưđểđảm bảocôngtácquảnlývàphốihợpvớicáccơquanliênquan,cáchuyện,thànhphố quản lý DVCIĐT.
ChiphíquảnlýDVCIĐTgồm:Chiphíxácđịnhnộidungcôngviệc;chiphírà soát,đođếmkhốilượngcôngviệc;chiphíxâydựngdựtoán;chiphíkiểmtra,xác định khối lượng nghiệm thu; chi phí thẩm định dự toán, quyết toán...
- Phương pháp xác định tổng mức chi phí quản lý DVCIĐThàng năm:
ChiphíquảnlýDVCIĐT(tốiđa)trongnăm=TổngchiphíDVCIĐTcủanămx1%
-ChiphíquảnlýDVCIĐTđượcsửdụngtheothựctếthựchiệnnhiệmvụquản lý DVCIĐTnhưng không vượt tổng mức quy định trên.
Điều 7. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. SởTài chính:
-ChủtrìphốihợpvớiSởXâydựnghướngdẫnthựchiệnQuyđịnhnày.Thẩm địnhdựtoánkinhphíđảmbảodịchDVCIĐThàngnămtrìnhUBNDtỉnhphêduyệt. CấpphátkinhphíthựchiệnDVCIĐTchoChủđầutưvàthẩmđịnh,thôngbáoquyết toán kinh phí thực hiện DVCIĐTtheo quy định.
-Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc lựa chọn hình thức cung ứng DVCIĐT.
-PhốihợpvớiSởXâydựng,cáchuyện,thànhphốtổchứckiểmtraviệcthực hiệnđịnhmứckhoánchiphíDVCIĐTtheoquyđịnh;tổnghợpnhữngphátsinh, vướngmắctrongquátrìnhtriểnkhaithựchiện,báocáoUBNDtỉnhđiềuchỉnh,bổ sung kịp thời.
2. Sở Xây dựng:
-Chủtrì, phối hợp với SởTài chính tham mưuchoUBNDtỉnh điều chỉnh định mức,đơngiácamáykhiNhànướcđiềuchỉnhđịnhmứchoặctiềnlương.Phốihợp vớiSởTàichínhtrongcôngtácthẩmđịnhkếhoạchvàdựtoánkinhphíbảođảm DVCIĐTđối với các công việc tại mục 3 - II - Phần I - Quy định này.
- Phối hợp với SởTài chính: Hướng dẫn thực hiện Quy định này; rà soát, thông báogiávậtliệuxâydựngQuý3hàngnămlàmcăncứxâydựngdựtoánkinhphí đảmbảoDVCIĐT;thamgiacácđoànkiểmtraliênngànhtheokếhoạchkiểmtra định kỳ tháng, quý, năm hoặc đột xuất.
-PhốihợpvớiSởTàichínhthammưuvớiUỷbannhândântỉnhkịpthờiđiều chỉnhnhữngvướngmắctrongquátrìnhthựchiệnđịnhmứckhoánchiphíDVCIĐT.
3. UBND các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản là cơ sở hạ tầng công ích đô thị (đường, thiết bịchiếusáng,thiếtbịcấpnước...)đượcgiaoquảnlýtheoquyđịnhcủaLuậtQuảnlý tài sản và các văn bản củaTrung ương, địa phương hướng dẫn thực hiện Luật.
- Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị (Phòng Kinh tế hạ tầng) tham gia quản lý DVCIĐTtrên địa bàn huyện, thành phố.
4.CácđơnvịcungứngDVCIĐT:Thựchiệnkýhợpđồngcungcấpdịchvụ, thựchiệnđầyđủcácthànhphầncôngviệc,thànhphầnchiphíquyđịnhtrongđịnh mứccôngviệctheobảnquyđịnhnày;đảmbảochấtlượngvàthờigianthựchiện, cungcấpDVCIĐTtheonhưhợpđồngđãkývớiChủđầutư;đảmbảochếđộđốivới ngườilaođộng,vệsinhantoànlaođộng,phòngchốngcháynổ,bảohộlaođộng... theo quy định của pháp luật.
5. Chủ đầu tư:
-PhốihợpvớiPhòngQuảnlýđôthị(PhòngKinhtếhạtầng)củacáchuyện, thànhphốxâydựngkếhoạch,dựtoánkinhphíthựchiệnDVCIĐTgửiSởTàichính đểthẩmđịnh,trìnhUBNDtỉnhphêduyệt;kýhợpđồngvớiđơnvịcungứngdịch vụ; tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo quy định. Sử dụng chi phí quản lý DVCIĐTtheo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Trongquátrìnhthựchiện,nếucóvướngmắc,cáccơquan,đơnvị,tổchứcvàcá nhângửivănbảnkịpthờivềSởTàichính,SởXâydựngđểtổnghợpbáocáoUBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUÉT, THU GOM RÁC THẢI; VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI; TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG
1. Công tác gom rác đường phố bằng thủ công:
1.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động;
- Di chuyển đến nơi làm việc;
- Gõ kẻng báo hiệu để nhân dân đổ rác;
-Đẩyxedọccáctuyếnđường,nhặthếtcácloạirác,cácloạiphếthảitrênhèphố, gốccây,cộtđiệnvàtrênhèphố;xúchếtráctrênđườngphốtrongphạmviđường được phân công trong ca làm việc;
-Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới.
- Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới.
-Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.
- Đảm bảo an toàn giao thông.
- Số lần gom rác: 2 lần/ngày.
1.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: km
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệ số lương 2,71) | công | 1,6 |
Ghi chú:
-Haophívềcôngcụlaođộng(chổi,dụngcụxúchótrác,xegomrác…),được tính trong chi phí chung;
-Hệsốtínhcông:ThànhphốLàoCai,thịtrấnSaPa:hệsố1;thịtrấnBắcHà, thị trấn Phố Lu: hệ số 0,9; các địa bàn còn lại: hệ số 0,8.
-Việcxácđịnhcáctuyếnđườnggomrác,doSởTàichínhxácđịnhtrongquá trình thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công
2.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động;
- Di chuyển đến nơi làm việc, gõ kẻng báo hiệu để nhân dân đổ rác;
-Quétrác,bụitrênđườngphố,vỉahè,rãnhthoátnước,gốccây,cộtđiện,gom thành từng đống nhỏ;
- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có);
-Thu gom rác thành đống trên đường phố, vỉa hè;
- Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay;
- Xúc, đổ rác ở các thùng rác công cộng vào xe đẩy tay;
-Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới;
- Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới;
-Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định;
- Đảm bảo an toàn giao thông;
-Diệntíchquétbìnhquân:70%diệntíchlòngđườngvàvỉahè.Diệntíchquét bìnhquânđốivớitừngtuyếnđườngcụthể,doSởTàichínhxácđịnhtrongquátrình thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh phê duyệt;
-Sốlầnquétráctrênngàyhoặctuần,tháng,doSởTàichínhxácđịnhtrongquá trình thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính:10.000 m2
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệsố lương 2,71) | công | 2 |
Ghi chú:
-Haophívềcôngcụlaođộng(chổi,dụngcụxúchótrác,xegomrác…),được tính trong chi phí chung;
-Hệsốtínhcông:ThànhphốLàoCai,thịtrấnSaPa:hệsố1;thịtrấnBắcHà, thị trấn Phố Lu: Hệ số 0,9; các địa bàn còn lại: Hệ số 0,8.
-Đốivớiquét,gomrácthảitạicácchợ:Hệsốtốiđabằng3.Tuỳtừngchợđể xác định hệ số phù hợp.
- Đối với quét, gom rác trên các đường dạo trong công viên: Hệ số 1.
3. Công tác duy trì giải phân cách bằng thủ công
3.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động;
- Di chuyển đến nơi làm việc;
-Đặtbiểnbáocôngtác;Dùngchổiquétsạchđườngsátdảiphâncáchcóchiều rộnglà1m(đốivớidảiphâncáchmềm:Luồnchổiquathanhchắnđểquétsạchmặt đường đặt dải phân cách);
- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có);
-Vun gọn rác, cát bụi thành đống, xúc lên xe gom;
-Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới.
- Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới.
-Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.
- Đảm bảo an toàn giao thông.
- Số lần quét: 2 lần/ngày.
3.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: km
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệsố lương 2,71) | công | 1,04 |
Ghi chú:
-Haophívềcôngcụlaođộng(chổi,dụngcụxúchótrác,xegomrác…),được tính trong chi phí chung;
-Hệsốtínhcông: ThànhphốLàoCai,thịtrấnSaPa:Hệsố1;thịtrấnBắcHà, thị trấn Phố Lu: Hệ số 0,9; các địa bàn còn lại: Hệ số 0,8.
4. Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm
4.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.
-Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.
-Dùngchổi,xẻngxúcdọncácmôrácdọcngõxóm(nếucó)lênxegomvàđẩy xe gom về vị trí qui định.
-Đốivớinhữngngõrộng,cóvỉahè,rãnhthoátnước,dùngchổi,xẻngtuavỉa, rãnh và xúc lên xe gom; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.
-Vận chuyển về địa điểm qui định.
- Đảm bảo an toàn giao thông.
-Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành qui định về vệ sinh.
-Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.
- Số lần gom rác: 2 lần/ngày.
4.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính:1km
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệsố lương 2,71) | công | 1 |
Ghi chú:
-Haophívềcôngcụlaođộng(chổi,dụngcụxúchótrác,xegomrác…),được tính trong chi phí chung ;
-Hệsốtínhcông:ThànhphốLàoCai,thịtrấnSaPa:hệsố1;thịtrấnBắcHà, thị trấn Phố Lu: Hệ số 0,9; các địa bàn còn lại: Hệ số 0,8.
5.Côngtácthugomrácsinhhoạttừcácxethôsơ(xeđẩytay)tạicácđiểm tậpkếtlênxeéprác,vậnchuyểnđếnđịađiểmđổrácvớicựlybìnhquân10km
5.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.
- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.
-Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ hết rác trên xe xuống.
- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.
- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
5.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1 tấn rác
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG | |||
xe 2 tấn | xe 4 tấn | xe 5 tấn | xe 7 tấn | |||
1 | Chiphínhâncông(Cấp bậcthợbìnhquân:4/7, hệ số lương 2,92) | công | 0,376 | 0,236 | 0,166 | 0,137 |
3 | Chi phí máy (xe ép rác) | ca | 0,188 | 0,121 | 0,088 | 0,070 |
Ghichú:Khicựlythugomvàvậnchuyểnbìnhquânthayđổithìđịnhmứchao phí nhân công và hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
Cự ly | Hệ số |
- Dưới 5 km -Từ 5 km đến dưới 20 km | 0,90 1,05 |
6.Côngtácthugomrácsinhhoạttừcácxethôsơ(xeđẩytay)tạicácđiểm tậpkếtlênxeéprác,vậnchuyểnđếnđịađiểmđổrácvớicựlybìnhquân20km
6.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.
- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.
-Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.
- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.
- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác, đổ hết rác trên xe xuống.
- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.
- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
6.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính:1 tấn rác
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG | ||||
Xe 2 tấn | Xe 4 tấn | Xe 5 tấn | Xe 7 tấn | Xe 10 tấn | |||
1 | Chiphínhâncông(Cấp bậc thợ bình quân: 4/7, hệ số lương 2,92) | công | 0,257 | 0,245 | 0,239 | 0,227 | 0,200 |
3 | Chi phí máy (xe ép rác) | ca | 0,0895 | 0,0840 | 0,0813 | 0,0758 | 0,0558 |
Ghichú:Khicựlythugomvàvậnchuyểnbìnhquânthayđổithìđịnhmứchao phí nhân công và hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
Cự ly | Hệ số |
30 km 40 km Trên 50 km | 1,22 1,38 1,51 |
7. Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày.
7.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.
- Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.
-Càoráctừtrênxexuống,đảmbảokhixekhỏikhuvựcđổkhôngcònráctrênxe.
- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy.
-Sanủiráctừcácđốngthànhbãiphẳngvàđầmnénđểôtôcóthểliêntiếpvào đổ rác.
-Saumộtlớprácvừađổlạisanủimộtlớpđất,tiếnhànhđầmnéntrướckhiđổ lớp rác khác lên.
- Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.
- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.
-Cuốicasanlấpđểtạomặtbằngởbãi,tạođộdốcthoátnước,giacốnềnđường để xe vào bãi an toàn.
- Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật:
- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.
- Độ dày lớp đất phủ là 0,2m
7.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1 tấn rác
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệ số lương 2,92) | công | 0,06 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Vôi bột | tấn | 0,00026 |
| - Đất chôn lấp | m3 | 0,1500 |
| - Hóa chất diệt ruồi | lít | 0,00041 |
| - EM thứ cấp | lít | 0,40000 |
| - Bokashi | kg | 0,35000 |
3 | Chi phí máy |
|
|
| - Máy ủi 160 CV | ca | 0,0025 |
| - Máy bơm xăng 5CV | ca | 0,0010 |
8.Côngtáctướinướcrửađườngbằngxecơgiới,vậnhànhhệthốngbơm nước cung cấp nước rửa đường
8.1. Thành phần công việc:
-Tưới nước rửa đường:
+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động
+Dichuyểnxetécđếnlấynướcđúngtuyếnquiđịnh,kiểmtravankhoátrước khi hứng nước.
+Đểmiệngtécđúnghọngnước,vậnhànhmáybơmnước,khitécđầykhoávan họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt.
+Tiến hành phun tuới nước rửa đường theo đúng lộ trình qui định.
+ Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định.
-Vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường:
+ Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.
+Kiểmtracầudao,hệthốngđườngống,máybơmbảođảmtrạngtháihoạt độngtốt.
+ Đóng cầu giao điện khi xe đến lấy nước.
+ Định kỳ bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút.
+ Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.
8.2. Thành phần chi phí
Đơn vị tính:4,8m3nước/10.000m2
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG | |
5m3 | 7m3 | |||
1 | Chiphínhâncôngláixetướinướcrửa đường(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7,hệsố lương 2,71) | công | 0,096 | 0,088 |
2 | Chi phí nhân công vận hành hệ thống bơmnước(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7, hệ số lương 2,71) | công | 0,018 | 0,018 |
3 | Chi phí máy (Ô tô tưới nước) | ca | 0,096 | 0,088 |
1. Duy trì thảm cỏ:
1.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Côngtáctướinướcthảmcỏ:Tướiđềunướcướtđềuthảmcỏ.Tuỳtheođịahình từngkhuvực,nướctướilấytừgiếngkhoanbơmlêntướitrựctiếphoặcnướcmáy lấytừnguồncungcấptạiđịabànđểtướitạichỗhoặcbằngxechởbồntớinhững khu vực xa nguồn nước. Lượng nước tưới 5 lít/m2, trung bình một năm tưới 24 lần.
-Côngtácphátthảmcỏ:Phátthảmcỏbằngphẳngvàđảmbảochiềucaocỏbằng 5cm.Tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặcliềm.Dọndẹpvệsinhnơilàmviệc,thudọncỏráctrongphạmvi30m;sốlần phát thảm cỏ là 8 lần/ năm.
-Côngtácxénlềthảmcỏ:Xénthẳnglềcỏtheochuvi,cáchbóvỉa10cm. Dọndẹpvệsinhnơilàmviệc,thudọncỏráctrongphạmvi30m.Sốlầnxénlềlà 8lần/năm.
-Côngtáclàmcỏtạp:Nhổsạchcỏkháclẫntrongthảmcỏ,đảmbảothảmcỏ đượcduytrìcólẫnkhôngquá5%cỏdại.Dọndẹpvệsinhnơilàmviệc,thudọncỏ rác trong phạm vi 30m. Số lần làm cỏ là 8 lần/năm.
-Côngtácphunthuốcphòngtrừsâucỏ:Mỗinămphunthuốc02đợt,mỗiđợt phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.
-Côngtácbónphân:Bónbằngphânvôcơ,rảiđềuphântrêntoànbộdiệntích thảm cỏ. Số lần bón phân: 02 lần/ năm
1.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 100 m2/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5/7;hệsốlương 2,51) | công | 8,164 |
| -Tưới nước |
| 4,08 |
| - Phát, xén lề thảm cỏ |
| 0,96 |
| - Làm cỏ tạp |
| 2,64 |
| - Phun thuốc |
| 0,284 |
| - Bón phân |
| 0,2 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 12 |
| - Phân vô cơ | kg | 03 |
| -Thuốc trừ sâu | lít | 0,06 |
3 | Chi phí máy |
|
|
| - Máy cắt cỏ công xuất 0,8 kw | ca | 0,4 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng…),đượctínhtrongchi phíchung;
2.Trồng dặm cỏ:
2.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Thaythếcácchỗcỏchếthoặcbịdẫmnát,cỏtrồngdặmcùnggiốngvớicỏ hiệnhữu.
- Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.
2.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1m2
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 0,077 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 0,015 |
| - Cỏ | m2 | 1,07 |
| - Phân vô cơ | kg | 0,2 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng…),đượctínhtrongchiphí chung;
3. Duy trì bồn hoa:
3.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Côngtáctướinước:Dùngvòiphuncầmtay,tướiđềunướcướtđẫmđấttạigốc cây,kếthợpphunnhẹrửasạchlá.Nướctướilấynguồncungcấptạiđịabànđểtưới tại chỗ. Lượng nước tưới 5 lít/m2; một năm tưới 60 lần.
-Côngtácphunthuốcphòngtrừsâu:Mỗinămphòngtrừ02đợt,mỗiđợtphun 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.
-Côngtácbónphânvàxửlýđấtbồnhoa:Trộnphânvớithuốcxửlýđấttheo đúngtỷlệ,bónđềuphânvàogốccây.Dọndẹpvệsinhnơilàmviệc,thudọnrácthải trong phạm vi 30m. Số lần bón là 02 lần/ năm.
3.2. Thành phần chi phí:
Đơnvịtính:100m2/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 7,336 |
| -Tưới nước |
| 6 |
| - Phun thuốc sâu |
| 0,668 |
| - Bón phân, xử lý đất |
| 0,668 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 30 |
| - Phân hữu cơ | kg | 400 |
| - Phân vô cơ | kg | 10 |
| -Thuốc trừ sâu | lít | 0,03 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng…),đượctínhtrongchi phíchung.
4. Công tác thay hoa bồn hoa
4.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Nhổsạchhoatàn,dùngcuốcxẻngxớitơiđất,sanbằngmặtbồntheođúng quytrình.
-Trồnghoatheochủngloạiđượcchọn,dùngvòisennhỏtướinhẹsaukhitrồng.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
4.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1m2
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 0,033 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Hoa giống | cây | 25 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng…),đượctínhtrongchi phíchung.
5. Duy trì bồn cảnh lá màu:
5.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
- Côngtác tướinước:Tưới đềunướcướtđẫmđấttạigốccây,kếthợpphunnhẹ rửasạchlá.Tuỳtheođịahìnhtừngkhuvực,nướctướilấytừgiếngkhoanbơmlên tướitrựctiếphoặcnướcmáylấytừnguồncungcấptạiđịabànđểtướitạichỗhoặc bằngxechởbồntớinhữngkhuvựcxanguồnnước.Lượngnướctưới5lít/m2;một năm tưới 50 lần.
- Công tác duy trì bồn cảnh lá màu:
+ Nhổ bỏ cỏ dại: 06 lần/năm;
+ Cắt tỉa bấm ngọn: 04 lần/năm;
+ Bón phân vô cơ: 01 lần/năm, phân hữu cơ: 01 lần/năm xen kẽ nhau.
+Phunthuốctrừsâuchocây:Mỗinămphòngtrừ01đợt,mỗiđợtphun2lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày;
+Trồngdặm:Nhổbỏgốccâyxấu,xớiđất,trồngdặm(tỷlệtrồngdặmbìnhquân là 15% tổng diện tích/năm);
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m;
+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
5.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 100m2/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 17,85 |
| -Tưới nước |
| 8 |
| - Duy trì bồn cảnh |
| 9,85 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 25 |
| - Phân vô cơ | kg | 5 |
| - Phân hữu cơ | kg | 300 |
| -Thuốc trừ sâu | lít | 0,025 |
| - Cây cảnh | cây | 240 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng…),đượctínhtrongchi phíchung;
6. Duy trì cây hàng rào, đường viền:
6.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Côngtáctướinước:Dùngvòiphuncầmtay,tướiđềunướcướtđẫmđấttạigốc cây,kếthợpphunnhẹrửasạchlá.Tuỳtheođịahìnhtừngkhuvực,nướctướilấytừ giếngkhoanbơmlêntướitrựctiếphoặcnướcmáylấytừnguồncungcấptạiđịabàn đểtướitạichỗhoặcbằngxechởbồntớinhữngkhuvựcxanguồnnước.Thudọnrác thải. Lượng nước tưới 5 lít/m2; một năm tưới 50 lần.
- Công tác duy trì:
+Cắtsửahàngràovuôngthànhsắccạnh,đảmbảođộcao(thựchiện6lần/năm).
+ Bón phân vô cơ: 1lần/năm;
+ Nhổ bỏ cỏ dại, nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất;
+Trồng dặm: 15% tổng diện tích/năm;
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
6.2. Thành phần chi phí:
Đơnvịtính:100m2/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 18,7 |
| -Tưới nước |
| 8 |
| - Duy trì |
| 8,7 |
| -Trồng dặm |
| 2 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 25 |
| - Phân vô cơ | kg | 5 |
| - Cây hàng rào | cây | 300 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng,kéocắttỉa…),đượctính trong chi phí chung;
7. Duy trì cây cảnh trổ hoa, cây cảnh tạo hình:
7.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Côngtáctướinước:Dùngvòiphuncầmtay,tướiđềunướcướtđẫmđấttạigốc cây,kếthợpphunnhẹrửasạchlá.Tuỳtheođịahìnhtừngkhuvực,nướctướilấytừ giếngkhoanbơmlêntướitrựctiếphoặcnướcmáylấytừnguồncungcấptạiđịabàn đểtướitạichỗhoặcbằngxechởbồntớinhữngkhuvựcxanguồnnước.Lượngnước tưới 5 lít/cây; một năm tưới 50 lần.
- Công tác duy trì:
+Cắtsửatángọngàng,cânđốikhôngđểcâynặngtán,nghiêngngả;cắttỉacây theo hình quy định; thực hiện 06 lần/năm;
+ Bón phân vô cơ: 01 lần/năm, phân hữu cơ: 01 lần/năm xen kẽ nhau.
+ Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 02 đợt, mỗi đợt 2 lần);
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
7.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 0,42 |
| -Tưới nước |
| 0,12 |
| - Duy trì |
| 0,25 |
| -Trồng dặm |
| 0,05 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Cây cảnh | cây | 1 |
| - Nước tưới | m3 | 0,25 |
| - Phân hữu cơ | kg | 3 |
| - Phân vô cơ | kg | 0,2 |
| -Thuốc trừ sâu | lít | 0,002 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng,kéocắttỉa…),đượctính trong chi phí chung;
8. Duy trì cây cảnh trồng chậu:
8.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Côngtáctướinước:Dùngvòiphuncầmtay,tướiđềunướcướtđẫmđấttạigốc cây,kếthợpphunnhẹrửasạchlá.Tuỳtheođịahìnhtừngkhuvực,nướctướilấytừ giếngkhoanbơmlêntướitrựctiếphoặcnướcmáylấytừnguồncungcấptạiđịabàn
đểtướitạichỗhoặcbằngxechởbồntớinhữngkhuvựcxanguồnnước.Lượngnước tưới 3 lít/chậu; một năm tưới 90 lần.
- Công tác duy trì:
+ Cắt tỉa cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6 lần/năm.
+ Bón phân vô cơ 02 lần/năm;
+ Phun thuốc trừ sâu 02 đợt, mỗi đợt 2 lần;
+ Nhổ cỏ dại, xới tơi đất, lau chậu thực hiện 4 lần/năm;
+ Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
+ Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
8.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: chậu/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 0,52 |
| -Tưới nước |
| 0,1 |
| - Duy trì |
| 0,32 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 0,27 |
| - Phân vô cơ | kg | 0,26 |
| -Thuốc trừ sâu | lít | 0,0022 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng,kéocắttỉa…),đượctính trong chi phí chung.
9. Duy trì cây leo:
9.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Làmcỏ,xớigốc,rũgiàn,tướinước.Lượngnướctưới5lít/cây;mộtnămtưới 40 lần.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
9.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:3,5;hệsốlương 2,51) | công | 0,48 |
| -Tưới nước |
| 0,1 |
| - Duy trì |
| 0,38 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 0,2 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng,kéocắttỉa…),đượctính trong chi phí chung.
10. Duy trì cây bóng mát mới trồng:
Cây bóng mát mới trồng là cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.
10.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.
-Tưới nước ướt đẫm gốc cây. Lượng nước tưới 15lít/cây, một năm tưới 48 lần.
- Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.
-Sửatán,tạohìnhvàtẩychồi:Dùngkéo(hoặccưa)cắttỉanhữngcànhhoặcchồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 2 lần/năm.
- Chống sửa cây nghiêng:Thực hiện trung bình 2 lần/năm.
-Vệsinhquanhgốccây:Nhổcỏdạiquanhgốccây,dọndẹprácquanhgốccây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 2 lần/năm.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
10.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7;hệsốlương 2,71) | công | 0,8 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Nước tưới | m3 | 0,72 |
| - Phân hữu cơ | kg | 6 |
| - Cây chống Ø 60 | cây | 3 |
| - Dây thép buộc 1mm | kg | 0,02 |
| -Vật liệu khác | % | 1,5 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(cuốc,xẻng,kéocắttỉa,dao,chổi…)được tính trong chi phí chung;
11. Duy trì cây bóng mát loại I:
Câybóng mátloạiI làcâysau khitrồng2 năm, câycao≤6mvàcóđườngkính gốc cây ≤ 20cm.
11.1. Thành phần công việc:
-Nhậnkếhoạchthôngbáoviệccắtsửacây,khảosáthiệntrường,liênhệcắtđiện.
-Chuẩnbị,vậnchuyểnvậttư,dụngcụđếnnơilàmviệc;giảiphóngmặtbằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động.
- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi, thực hiện 1 lần/ năm;
- Quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 2lần/năm.
- Chống sửa cây nghiêng:Thực hiện trung bình 1 lần/năm.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
11.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7;hệsốlương 2,71) | công | 0,3 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| - Cây chống fi 60 | cây | 0,2 |
| - Nẹp gỗ | cây | 0,2 |
| - Đinh | kg | 0,005 |
| -Vôi | kg | 0,1 |
3 | Chi phí máy |
|
|
| - Cưa máy cầm tay | ca | 0,026 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(dao,kéocắttỉa,chổi…),đượctínhtrong chi phí chung.
12. Duy trì cây bóng mát loại II:
CâybóngmátloạiIIlàcâysaukhitrồng2năm,câycao≤12mvàcóđườngkính gốc cây ≤ 50cm.
12.1. Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.
-Chuẩnbịvậttư,dụngcụđếnnơilàmviệc,giảiphóngmặtbằng,bảovệcảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.
- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi, thực hiện 1 lần/ năm;
- Quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 2lần/năm.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.
12.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân:4/7;hệsố lương 2,71) | công | 0,6 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| -Vôi | kg | 0,2 |
3 | Chi phí máy |
|
|
| - Xe thang cao 12m | ca | 0,042 |
| - Cưa máy cầm tay | ca | 0,052 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(dao,kéocắttỉa,chổi…),đượctínhtrong chi phí chung.
13. Duy trì cây bóng mát loại III:
CâybóngmátloạiIIIlàcâysaukhitrồng2năm,câycao>12mvàcóđường kính gốc cây > 50cm.
13.1. Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.
-Chuẩnbịvậttư,dụngcụđếnnơilàmviệc,giảiphóngmặtbằng,bảovệcảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.
- Lấy nhánh khô, tỉa cành, tẩy chồi, thực hiện 1 lần/ năm;
- Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
- Quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 2lần/năm.
- Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.
13.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: 1cây/năm
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbìnhquân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 1,2 |
2 | Chi phí vật liệu |
|
|
| -Vôi | kg | 0,4 |
3 | Chi phí máy |
|
|
| - Xe thang cao 12m | ca | 0,084 |
| - Cưa máy cầm tay | ca | 0,1 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(dao,kéocắttỉa,chổi…),đượctínhtrong chi phí chung.
14. Đốn hạ cây sâu bệnh
14.1. Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.
-Chuẩnbịvậttư,dụngcụđếnnơilàmviệc,giảiphóngmặtbằng,bảovệcảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.
- Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.
- Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.
-Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
Đơn vị tính: 1 cây
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG | ||
Cây loại 1 | Cây loại 2 | Cây loại 3 | |||
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 2,5 | 3,7 | 5,6 |
2 | Chi phí máy |
|
|
|
|
| - Ô tô có cẩu tự hành 2,5T | ca |
| 0,156 | 0,219 |
| - Cưa máy cầm tay | Ca | 0,12 | 0,18 | 0,27 |
| - Xe thang cao 12m | ca | - | 0,08 | 0,12 |
Ghichú:Haophívềcôngcụlaođộng(dao,kéocắttỉa,chổi…),đượctínhtrong chi phí chung.
15. Giải toả cây gẫy, đổ
15.1. Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện.
- Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông.
-Giảitoảcâyđổngã,xửlýcànhnhánh,thâncây,đàogốc,vậnchuyểnvềnơi quy định, san phẳng hố đào gốc cây.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.
Đơn vị tính: 1 cây
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ | SỐ LƯỢNG | ||
Cây loại 1 | Cây loại 2 | Cây loại 3 | |||
1 | Chiphínhâncông(Cấpbậcthợbình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 2,4 | 3,6 | 5,4 |
2 | Chi phí máy |
|
|
|
|
| - Ô tô có cẩu tự hành 2,5T | ca |
| 0,131 | 0,2 |
| - Cưa máy cầm tay | Ca | 0,12 | 0,15 | 0,23 |
16. Giải toả cành cây gẫy
Thành phần công việc:
- Cảnh giới giao thông.
- Giải toả cành cây gẫy, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.
- Cắt bằng vết cành gẫy.
- Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.
Đơn vị tính: 1 cây
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ | SỐ LƯỢNG | ||
Cây loại 1 | Cây loại 2 | Cây loại 3 | |||
1 | Chi phí nhân công (Cấp bậc thợ bình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 0,16 | 0,61 | 0,91 |
2 | Chi phí máy |
|
|
|
|
| - Cưa máy cầm tay | ca | 0,07 | 0,1 | 0,15 |
| - Xe thang cao 12m | ca | - | 0,03 | 0,04 |
17. Cắt thấp tán, khống chế chiều cao
Thành phần công việc:
- Cảnh giới giao thông.
-Cắtthấptáncây,khốngchếchiềucao,tuỳtừngloạicây,từngloạicànhcụthể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.
-Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.
Đơn vị tính: 1 cây
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ | SỐ LƯỢNG | ||
Cây loại 1 | Cây loại 2 | Cây loại 3 | |||
1 | Chi phí nhân công (Cấp bậc thợ bình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công |
| 1,3 | 2,7 |
2 | Chi phí máy |
|
|
|
|
| - Cưa máy cầm tay | Ca |
| 0,08 | 0,15 |
| - Xe thang cao 12m | ca |
| 0,06 | 0,13 |
ĐỊNH MỨC DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
1. Nạo vét bùn hố ga trên hệ thống cống ngầm, cống hộp.
1.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.
- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện vận chuyển.
-Vệsinh,thudọnmặtbằnglàmviệcvàtậptrungdụngcụ,phươngtiệnvềnơi qui định.
1.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: m3bùn
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncôngnạovéthốga(Cấpbậcthợbình quân: 3,5; hệ số lương 2,51) | công | 3,32 |
2. Nạo vét bùn duy trì hệ thống rãnh thoát nước (rãnh hở).
2.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Cào, xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện vận chuyển.
-Vệsinh,thudọnmặtbằnglàmviệcvàtậptrungdụngcụ,phươngtiệnvềnơi qui định.
- Số lần thực hiện: 1lần/ 1 năm.
2.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: m3bùn
TT | THÀNH PHẦN HAO PHÍ | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chi phí nhân công nạo vét rãnh (Cấp bậc thợ bình quân: 3,5; hệ số lương 2,51) | công | 3,66 |
3. Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công:
3.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.
- Dùng quả găng luồn qua cống gạt bùn về hố ga.
- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện vận chuyển.
-Vệsinh,thudọnmặtbằnglàmviệcvàtậptrungdụngcụ,phươngtiệnvềnơi qui định.
3.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: m3bùn
TT | NỘI DUNG | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncôngnạovétbùncống(Cấpbậcthợbình quân: 3,5; hệ số lương 2,51) |
|
|
| - Cống có đường kính 300 ÷ 600 mm | Công | 4,52 |
| - Cống có đường kính 700 ÷ 1000 mm | Công | 4,38 |
| - Cống có đường kính >1000 mm | Công | 4,24 |
4.NạovétbùncốnghộpnổicókíchthướcB≥300mm<1000mm;H≥ 400mm < 1000 mm
4.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.
- Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.
- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện vận chuyển.
-Vệsinh,thudọnmặtbằnglàmviệcvàtậptrungdụngcụ,phươngtiệnvềnơi qui định.
4.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: m3bùn
TT | NỘI DUNG | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Chiphínhâncôngnạovétbùncống(Cấpbậcthợbình quân: 3,5; hệ số lương 2,51) | Công | 3,6 |
5.Vận chuyển bùn bằng xe ô tô tự đổ:
5.1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.
- Di chuyển xe đến địa điểm để lấy bùn.
-Vận chuyển bùn bằng xe ô tô tự đổ, cự ly trung bình 5km đến bãi đổ bùn.
- Xả, vét bùn xuống bãi đổ bùn.
-Vệ sinh xe, dụng cụ;
5.2. Thành phần chi phí:
Đơn vị tính: m3bùn
TT | NỘI DUNG | ĐƠNVỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
1 | Nếu sử dụng xe tự đổ 4 tấn |
|
|
| Chiphínhâncôngláixeôtôtựđổ(Cấpbậc thợ bình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 0,28 |
| Chi phí máy (ô tô tự đổ 4 tấn) | ca | 0,033 |
2 | Nếu sử dụng xe tự đổ 2,5 tấn |
|
|
| Chiphínhâncôngláixeôtôtựđổ(Cấpbậc thợ bình quân: 4/7; hệ số lương 2,71) | công | 0,24 |
| Chi phí máy (ô tô tự đổ 2,5 tấn) | ca | 0,042 |
Ghi chú:
- Cự ly vận chuyển bùn thay đổi thì điều chỉnh hệ số ca máy như sau:
+ Cự ly dưới 5km: K = 0,463
+ Cự ly từ 5 đến 10km: K = 0,925
+ Cự ly từ 10 đến 15 km: K = 1
+ Cự ly từ 15 đến 20 km: K = 1,038
+ Cự ly trên 20 km: K = 1,075.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
1.Côngtácvậnhànhvàduytrìtrạmđèn(đènchiếusángđườngphố,đèn trang trí, đèn tín hiệu giao thông):
1.1. Thời gian vận hành, duy trì trong 1 năm:
- Đối với hệ thống điện chiếu sáng: Bình quân 4 giờ/1 ngày x 365 ngày.
-Đốivớihệthốngđiệntrangtrí:Bậtvàocáctốithứ7,chủnhậtvàcácngàylễ, tết trong năm. Số giờ bật bình quân là 04 giờ/ 1 đêm x 110 đêm.
-Đốivớihệthốngđèntínhiệugiaothông:Bìnhquânbậttừ5hđến22hcácngày.
-Căncứvàothờigianvậnhànhbìnhquântrên,khảnăngcânđốicủangân sách,Chủđầutưquyđịnhcụthểthờigianvàhìnhthứcđóng,ngắtluânphiênhệ thốngchiếusáng,đèntrangtrí,đèntínhiệugiaothôngtạimỗiđôthịthuộctỉnh chophùhợp.
1.2. Nội dung vận hành, duy trì:
- Hàng ngày đóng, ngắt kiểm tra lưới đèn;
-Vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị điện, kiểm tra máy, tín hiệu máy;
- Kiểm tra lưới đèn, ghi nhật ký đèn sáng, đèn tối.
- Xử lý sự cố nhỏ:Tra cầu chì, đấu tiếp xúc, báo công tơ điện mất nguồn;
- Đọc, ghi chỉ số đồng hồ công tơ điện;
- Kiến nghị sửa chữa, thay thế.
1.2. Chi phí vận hành, duy trì trạm đèn:
a)Chiphíđiệnnăng:Căncứthờigianvậnhànhtrongnăm,xácđịnhmứctốiđa
sửdụngđiệnchođènchiếusáng,đèntrangtrívàđèntínhiệugiaothông,làmcơsở xây dựng và thẩm định dự toán, khoán chi phí sử dụng điện.
b) Định mức chi phí nhân công:
- Duy trì trạm 1 chế độ bằng thủ công
Đơn vị tính: 1 trạm/1 ngày
Loại công tác | Thành phần hao phí | Đơn vị | Số lượng |
Duytrìtrạm1chếđộbằngthủcông | Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7, hệ số lương 2,71 |
công |
0,46 |
- Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ
Đơn vị tính: 1 trạm/1 ngày
Loại công tác | Thành phần hao phí | Đơn vị | Số lượng |
Duy trì trạm 1 chế độ bằng đồng hồ hẹn giờ | Nhân công: - Bậc thợ bình quân 4/7, hệ số lương 2,71 |
công |
0,41 |
Ghi chú:
Địnhmứcduytrìtrạmđèncôngcộngquiđịnhtạicácbảngtrêntươngứngvới chiềudàituyếntrạm=1500mvàtrạmtrênđườngphố.Khichiềudàituyếntrạm khác với khoảng cách trên và có vị trí khác thì định mức điều chỉnh như sau:
- Chiều dài tuyến trạm 1500 < 3000m Kl = 1,1
- Chiều dài tuyến trạm > 3000m Kl = 1,2
- Chiều dài tuyến trạm 1000 < 1500m Kl = 0,9
- Chiều dài tuyến trạm 500 < 1000m Kl = 0,8
- Chiều dài tuyến trạm < 500m Kl = 0,5
2. Các nhiệm vụ khác duy trì lưới điện chiếu sáng ngoài Mục 1 nêu trên:
Chủđầutưtổnghợp,đềxuấttheothựctếphátsinhnhiệmvụ.Việctínhtoánkinh phí thực hiện theo định mức chi phí của Bộ Xây dựng.
