Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›47/2007/QĐ-UBND

Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành11/09/2007
Người kýVương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 21/09/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/09/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 47/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 11 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh được chia thành 3 loại như sau:

1. Đề tài nghiên cứu cơ bản (sau đây gọi là loại A): là hoạt động phát hiện, tìm hiểu hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

2. Đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai (sau đây gọi là loại B), bao gồm:

a) Đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng: là hoạt động sáng tạo các mô hình, công nghệ, quy trình, giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

b) Đề tài, dự án nghiên cứu triển khai: là hoạt động sáng tạo triển khai mô hình, công nghệ, quy trình, giải pháp ứng dụng vào thực tiễn.

3. Đề tài, dự án thử nghiệm, sản xuất thử (sau đây gọi là loại C): là hoạt động ứng dụng mô hình, công nghệ, quy trình, giải pháp bao gồm các dự án thử nghiệm, sản xuất thử, ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm (công nghệ mới, sản phẩm mới) để sản xuất ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện trước khi sản xuất đại trà.

Điều 2. Định mức chi quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này bao gồm:

1. Mức chi đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

2. Định mức chi tối đa đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Căn cứ mức độ khó khăn, phức tạp của đề tài, dự án khoa học và công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định dự toán kinh phí của đề tài, dự án cho phù hợp và không vượt quá định mức chi tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2201/QĐ.CTUB ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời thêm một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:        
- Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, VHXH, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47 /2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

 Đơn vị: 1.000 đồng.

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh (áp dụng cho 3 loại A, B, C)

Cấp cơ sở

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

 

a

Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố

đề tài,dự án

1.500

 

b

Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án

 

 

 

 

 - Chủ tịch Hội đồng

 

300

 

 

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

200

 

 

 - Thư ký hành chính

 

150

 

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

 

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

 

 

 

a

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

 

 

 

 

 - Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

450

 

 

 - Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

400

 

 

 - Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

360

 

b

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

 

 

 

 - Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

300

 

 

 - Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

270

 

 

 - Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

250

 

c

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án

 

 

 

 

 - Chủ tịch Hội đồng

 

300

120

 

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

200

80

 

 - Thư ký hành chính

 

150

60

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

28

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án

 

 

 

 

 - Tổ trưởng tổ thẩm định

đề tài,dự án

250

 

 

 - Thành viên tham gia thẩm định

đề tài,dự án

200

 

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

 

a

Nhận xét đánh giá

 

 

 

 

 - Nhận xét đánh giá của phản biện

đề tài,dự án

1.000

400

 

 - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

đề tài,dự án

600

240

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án)

báo cáo

1.000

 

c

Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

đề tài,dự án

 

 

 

 - Tổ trưởng

 

250

 

 

 - Thành viên

 

200

 

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

 

d

Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức

đề tài,dự án

 

 

 

 - Chủ tịch Hội đồng

 

400

160

 

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

300

120

 

 - Thư ký hành chính

 

150

60

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

28

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Đơn vị: 1.000 đồng.

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi tối đa

Cấp tỉnh

Cấp cơ sở

Loại A

Loại B

Loại C

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

đề tài,dự án

2.000

1.800

1.600

800

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

chuyên đề

 

 

 

 

 

 - Chuyên đề loại 1

 

10.000

9.000

8.000

4.000

 

 - Chuyên đề loại 2

 

30.000

27.000

24.000

12.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn:

chuyên đề

 

 

 

 

 

 - Chuyên đề loại 1

 

8.000

7.200

6.400

3.200

 

 - Chuyên đề loại 2

 

12.000

10.800

9.600

4.800

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

 

3.000

2.700

2.400

1.200

5

Lập mẫu phiếu điều tra:

phiếu mẫu được duyệt

 

 

 

 

 

 - Trong nghiên cứu KHCN

500

450

400

200

 

 - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

 

 

 

 

 

 + Đến 30 chỉ tiêu

500

450

400

200

 

 + Trên 30 chỉ tiêu

1.000

900

800

400

6

Cung cấp thông tin:

phiếu

 

 

 

 

 

 - Trong nghiên cứu KHCN

 

50

45

40

20

 

 - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

 

 

 

 

 

 

 + Đến 30 chỉ tiêu

 

50

45

40

20

 

 + Trên 30 chỉ tiêu

 

70

63

56

28

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

đề tài,dự án

4.000

3.600

3.200

1.600

8

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

đề tài,dự án

12.000

10.800

9.600

4.800

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

 

 

 

 

 

a

Nhận xét đánh giá

 

 

 

 

 

 

 - Nhận xét đánh giá của phản biện

đề tài,dự án

800

720

640

 

 

 - Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

đề tài,dự án

500

450

400

 

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án)

báo cáo

800

720

640

 

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

buổi họp

 

 

 

 

 

 - Tổ trưởng

 

200

180

160

 

 

 - Thành viên

 

150

135

120

 

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

63

56

 

d

Họp Hội đồng nghiệm thu

buổi họp

 

 

 

 

 

 - Chủ tịch Hội đồng

 

200

180

160

 

 

 - Thành viên, thư ký khoa học

 

150

135

120

 

 

 - Thư ký hành chính

 

100

90

80

 

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

63

56

 

10

Hội thảo khoa học

buổi hội thảo

 

 

 

 

 

 - Người chủ trì

 

200

180

160

80

 

 - Thư ký hội thảo

 

100

90

80

40

 

 - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng

 

500

450

400

200

 

 - Đại biểu được mời tham dự

 

70

63

56

28

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

tháng

1.000

900

800

 

12

Quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

năm

15.000

13.500

12.000

6.000

 

Từ khóa:
47/2007/QĐ-UBNDQuyết định 47/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 47/2007/QĐ-UBNDQuyết định 47/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 47/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 47 2007 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành11/09/2007
                            Người kýVương Bình Thạnh
                            Ngày hiệu lực 21/09/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành11/09/2007
                                                  Người kýVương Bình Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 21/09/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh được chia thành 3 loại như sau:
                                                  • Điều 2. Định mức chi quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này bao gồm:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2201/QĐ.CTUB ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời thêm một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có quy định.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan