Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›39/2026/QĐ-UBND

Quyết định 39/2026/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành28/05/2026
Người kýNguyễn Tuấn Anh
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/05/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 28 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 93/TTr-SYT ngày 26 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Điều 2.Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau:

a) Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai;

b) Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

c) Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IX; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Anh

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
39/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô về tiêu chuẩn, định mức sử dụng và giá mua xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.

2. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Các nội dung không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai, không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức; việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm thống nhất, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng.

2. Tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này là mức tối đa làm căn cứ để cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê, nhận viện trợ, điều chuyển hoặc tiếp nhận ô tô chuyên dùng. Việc quyết định cụ thể phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động, nhu cầu sử dụng thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp quy định của pháp luật.

3. Việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải bảo đảm:

a) Sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không được chuyển đổi mục đích sử dụng, cho mượn, cho thuê, điều chuyển, thanh lý, nhượng bán, tiêu hủy hoặc xử lý khác trái quy định của pháp luật;

c) Khi xe ô tô chuyên dùng đã hết niên hạn hoặc không còn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, đơn vị

1. Xe ô tô cứu thương: Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương được căn cứ vào số giường bệnh của cơ sở y tế có giường bệnh được cấp có thẩm quyền cấp phép,

2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (trừ xe cứu thương) có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế, xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế trang bị cho các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.

(Chi tiết số lượng các loại xe của từng đơn vị theo phụ lục đính kèm)

Điều 5. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

Giá mua xe ô tô chuyên dùng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường tại thời điểm đề xuất mua sắm, bảo đảm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà nước và quản lý tài sản công.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đã được trang bị trước ngày văn bản này có hiệu lực nhưng vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này thì:

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án xử lý tài sản để đảm bảo không vượt quá định mức quy định;

b) Không thực hiện mua sắm thay thế, bổ sung mới đối với số lượng xe vượt tiêu chuẩn, định mức cho đến khi bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này;

c) Việc điều chuyển, thanh lý, xử lý xe thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.

2. Đối với các dự án đầu tư, kế hoạch mua sắm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc dự toán mua sắm trước ngày văn bản này có hiệu lực mà tiêu chuẩn, định mức chưa phù hợp với quy định tại văn bản này thì:

a) Trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu/mua sắm thì phải rà soát, điều chỉnh bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại văn bản này;

b) Trường hợp đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký kết hợp đồng mua sắm hợp pháp thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt, nhưng phải quản lý, sử dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ và không làm phát sinh tăng thêm số lượng vượt tiêu chuẩn, định mức trong giai đoạn tiếp theo.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1.Trách nhiệm của Sở Y tế

a)Chủ trì tham mưu hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện Quy định này, đảm bảo việc trang bị, quản lý và sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng tiêu chuẩn, mục đích và tiết kiệm, hiệu quả.

b) Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô chuyên dùng dôi dư (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

2. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:Rà soát hiện trạng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đang quản lý, sử dụng; xây dựng phương án sắp xếp lại, xử lý xe không còn phù hợp tiêu chuẩn, định mức, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định.

3. Kho bạc Nhà nước khu vực IX căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại Quy định này thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi cơ quan đơn vị, tổ chức thực hiện mua sắm.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức tại Quy định này; hiện trạng xe ô tô chuyên dùng và nhu cầu sử dụng thực tế; khả năng cân đối kinh phí của cơ quan, đơn vị, địa phương để trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng phục vụ hoạt động chuyên môn theo đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Đơn vị

Số lượng xe tối đa

Ghi chú

1

Sở Y tế

 

 

1.1.1

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

1.1.1

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

2

Bệnh viện đa khoa số 1

 

 

2.1

Xe ô tô cứu thương

10

 

2.2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

2.2.1

Xe chụp X Quang lưu động

1

 

2.3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

2.3.1

Xe vận chuyển người bệnh

10

 

2.3.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

2.3.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

2.3.4

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

3

Bệnh viện đa khoa số 2

 

 

3,1

Xe ô tô cứu thương

8

 

3,2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

3.2.1

Xe chụp X Quang lưu động

1

 

3,3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

3.3.1

Xe vận chuyển người bệnh

10

 

3.3.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

3.3.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

3.3.4

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

4

Bệnh viện đa khoa số 3

 

 

4,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

4,2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

4.2.1

Xe chụp X quang lưu động

1

 

4,3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

4.3.1

Xe vận chuyển người bệnh

5

 

4.3.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

4.3.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

4.3.4

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

5

Bệnh viện đa khoa số 4

 

 

5,1

Xe ô tô cứu thương

3

 

5,2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

5.2.1

Xe chụp X quang lưu động

1

 

5,3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

5.3.1

Xe vận chuyển người bệnh

5

 

5.3.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

5.3.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

5.3.4

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

6

Bệnh viện Sản nhi

 

 

6,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

6,2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

6.2.1

Xe chụp X quang lưu động

1

 

6,3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

6.3.1

Xe vận chuyển người bệnh

10

 

6.3.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

6.3.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

6.3.4

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

1

 

7

Bệnh viện Y học cổ truyền

 

 

7,1

Xe ô tô cứu thương

3

 

7,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

7.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

5

 

7.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

8

Bệnh viện Lão khoa - Phục Hồi chức năng

 

 

8,1

Xe ô tô cứu thương

3

 

8,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

8.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

5

 

8.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

9

Bệnh viện Nội tiết

 

 

9,1

Xe ô tô cứu thương

3

 

9,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

9.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

5

 

9.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

10

Trung tâm y tế khu vực Bắc Hà

 

 

10,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

10,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

10.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

10.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

10.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

11

Trung tâm y tế khu vực Bảo Thắng

 

 

11,1

Xe ô tô cứu thương

5

 

11,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

11.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

11.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

11.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

12

Trung tâm y tế khu vực Si Ma Cai

 

 

12,1

Xe ô tô cứu thương

3

 

12,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

12.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

12.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

12.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

13

Trung tâm y tế khu vực Văn Bàn

 

 

13,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

13,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

13.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

13.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

13.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

14

Trung tâm y tế khu vực Bảo Yên

 

 

14,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

14,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

14.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

14.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

14.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

15

Trung tâm y tế khu vực Mường Khương

 

 

15,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

15,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

15.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

15.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

15.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

16

Trung tâm y tế khu vực Bát Xát

 

 

16,1

Xe ô tô cứu thương

4

 

16,2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

16.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

16.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

16.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

17

Trung tâm y tế khu vực Lào Cai - Cam Đường

 

 

17.1

Xe ô tô cứu thương

3

 

17.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

17.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

17.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

17.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

18

Trung tâm y tế khu vực Yên Bái

 

 

18.1

Xe ô tô cứu thương

3

 

18.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

18.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

18.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

18.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

19

Trung tâm y tế khu vực Trạm Tấu

 

 

19.1

Xe ô tô cứu thương

2 

 

19.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

19.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

19.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

19.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

20

Trung tâm y tế khu vực Văn Yên

 

 

20.1

Xe ô tô cứu thương

4

 

20.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

20.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

20.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

20.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

21

Trung tâm y tế khu vực Mù Cang Chải

 

 

21.1

Xe ô tô cứu thương

2

 

21.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

21.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

21.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

21.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

22

Trung tâm y tế khu vực Trấn Yên

 

 

22.1

Xe ô tô cứu thương

3

 

22.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

22.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

22.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

22.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

23

Trung tâm y tế khu vực Văn Chấn

 

 

23.1

Xe ô tô cứu thương

4

 

23.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

23.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

23.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

23.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

24

Trung tâm y tế khu vực Lục Yên

 

 

24.1

Xe ô tô cứu thương

3

 

24.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

24.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

24.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

24.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

25

Trung tâm y tế khu vực Yên Bình

 

 

25.1

Xe ô tô cứu thương

3

 

25.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

25.2.1

Xe vận chuyển người bệnh

3

 

25.2.2

Xe vận chuyển dụng cụ vật tư, thiết bị y tế

1

 

25.2.3

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

26

Trung tâm Y tế khu vực Sa Pa

 

 

26.1

Xe ô tô cứu thương

1

 

26.2

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

26.2.1

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

27

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

 

 

27.1

Xe ô tô cứu thương

 1

 

27.2

Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

27.2.1

Xe chụp X quang di động

2

 

27.2.2

Xe ô tô được thiết kế dành riêng cho hoạt động phòng, chống dịch (Xe tiêm chủng lưu động)

2

 

27.3

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

27.3.1

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

2

 

27.3.2

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

3

 

27.3.3

Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho hoạt động phòng chống dịch

5

 

28

Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Lào Cai

 

 

28,1

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

28.1.1

Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

1

 

29

Trung tâm Kiểm nghiệm

 

 

29,1

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

29.1.1

Xe vận chuyển máu và các loại mẫu

2

 

30

Trung tâm Pháp Y

 

 

30,1

Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

30.1.1

Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi

2

 

 

Từ khóa:
39/2026/QĐ-UBNDQuyết định 39/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 39/2026/QĐ-UBNDQuyết định 39/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 39/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 39 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành28/05/2026
                            Người kýNguyễn Tuấn Anh
                            Ngày hiệu lực 10/06/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành28/05/2026
                                                  Người kýNguyễn Tuấn Anh
                                                  Ngày hiệu lực 10/06/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IX; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức; việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
                                                  • Điều 5. Giá mua xe ô tô chuyên dùng
                                                  • Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan