Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›38/2006/QĐ-UBND

Quyết định 38/2006/QĐ-UBND về Quy định định mức chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành, huyện, thị, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu38/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành07/11/2006
Người kýBùi Ngọc Sương
Ngày hiệu lực 17/11/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/11/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2006/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 07 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC NGÀNH, HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Thủ tướng Chính Phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài Chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi Trường về việc hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang, tại tờ trình số 110/TTLT-KHCN-TC ngày 18/04/2006 về việc ban hành bản quy định về một số định mức chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các ngành, huyện, thị, thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về một số định mức chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các ngành, huyện, thị, thành phố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KH&CN; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL ( Bộ Tư Pháp);
- TT.TU; TT.HĐND;TT.UBND tỉnh;
- Như điều 3 QĐ;
- Website CP; ( Đã ký)
- LĐVP+CVNC;
- Đăng Công báo;
- Lưu: VT, nknguyen.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC NGÀNH, HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1- Đối tượng:

- Chi cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ của các ngành, huyện, thị, thành phố.

- Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (bao gồm các đề tài, dự án khoa học công nghệ).

2- Phạm vi:

- Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của các ngành, huyện, thị, thành phố (gọi tắt là cấp huyện), có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Mức chi:

Mức chi tại Quy định này là mức tối đa, chủ nhiệm đề tài khi lập dự toán chi cho các đề tài, dự án cụ thể thì căn cứ vào khối lượng công việc, đề xuất mức chi cụ thể theo từng nội dung công việc theo đề cương đề tài, dự án được duyệt.

Đối với những đề tài, dự án KHCN có qui mô lớn trên 300 triệu đồng trở lên, thì mức chi được áp dụng mức chi của Thông tư Liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Mô trường.

Chương II

NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ THANH QUYẾT TOÁN

Điều 3. Nội dung và mức chi:

1. Nội dung chi:

- Chi cho việc xác định, tuyển chọn, đề tài/dự án KH&CN.

- Chi cho các hoạt động nghiên cứu .

- Chi cho đánh giá, nghiệm thu, tổng kết.

- Chi quản lý trực tiếp các đề tài, dự án KHCN.

- Đối với các khoản chi không đề cập trong Quy định này, được thực hiện theo những qui định hiện hành.

2. Mức chi: (Theo phụ lục 1) kèm theo bản qui định này.

Điều 4. Quản lý và thanh quyết toán:

1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng kinh phí thực tế chi cho từng đề tài, dự án.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi nội dung và dự toán kinh phí (nhưng không vượt quá tổng dự toán chi cho đề tài, dự án), cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài làm tờ trình xin điều chỉnh mục chi và phải được Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính phê duyệt.

3. Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, xét duyệt đề cương, nghiệm thu đề tài, dự án phải có danh sách và mức chi cụ thể cho từng cá nhân dự họp, được thủ trưởng đơn vị xác nhận .

4. Đối với các khoản chi thuê khoán chuyên môn (xây dựng quy trình công nghệ, chuyên đề, báo cáo tổng kết)

- Trường hợp chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện: Thủ trưởng cơ quan chủ trì xác nhận khối lượng công việc thực hiện.

- Trường hợp thuê tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện: Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân đó và trình Thủ trưởng cơ quan chủ trì phê duyệt . Kết quả thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, báo cáo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài đánh giá nghiệm thu công nhận, thanh lý hợp đồng và bàn giao tài liệu.

- Chuyên đề nghiên cứu của từng đề tài, dự án phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt.

5. Trường hợp mua vật tư phục vụ nghiên cứu đề tài, dự án, mà bên bán không có hoá đơn theo qui định ngành tài chính (những vật tư, nguyên liệu đặc thù), thì phải có giấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng, giá cả hoặc lập hợp đồng mua bán (đối với hàng hoá có giá trị lớn) có xác nhận chính quyền nơi đó và được Thủ trưởng cơ quan chủ trì xác nhận mới được thanh toán.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5.

Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các huyện phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC 1:

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang)

Đơn vị: 1.000 đồng

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Mức chi

Ghi chú

I. Xác định và tuyển chọn đề tài, dự án

 

 

 

1. Xây dựng đề cương

Đề cương

200-400

Được chấp nhận

2. Tư vấn xác định các nhiệm vụ KHCN, tuyển chọn, xét duyệt đề cương

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Buổi

100

Thời gian làm việc một buổi khoảng 4 giờ

- Uỷ viên Hội đồng, Thư ký

"

70

- Đại biểu mời tham dự

"

40

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng xác định nhiệm vụ

Đề tài,dự án

50

 

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

Hồ sơ dự tuyển

50

 

- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

Hồ sơ dự tuyển

30

 

II. Hoạt động nghiên cứu

 

 

 

1. Xây dựng quy trình công nghệ, các giải pháp KHCN

Chuyên đề

3.000-8.000

Theo phương thức hợp đồng

2. Chuyên đề khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên đề

1.000-2.000

Theo phương thức hợp đồng

3. Lập báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài

Báo cáo

100-300

 

4. Lập mẫu phiếu điều tra (khoảng 30 chỉ tiêu)

Phiếu

150

Được duyệt

5. Cung cấp thông tin (khoảng 30 chỉ tiêu)

Phiếu

7

Trả cho người cung cấp

6. Hội thảo khoa học

 

 

 

- Chủ trì hội thảo

Người/ Buổi

50

 

- Thành viên tham dự

Người/ Buổi

30

Có tham gia đóng góp

- Người báo cáo tham luận

Bài/viết

70

Có bài viết gửi trước

III. Tổng kết nghiệm thu

 

 

 

1. Viết báo cáo tổng kết nghiệm thu

 

 

BC hoàn chỉnh

- Đối với đề tài

Báo cáo

1.500-3.000

 

- Đối với dự án

Báo cáo

1.000- 1.500

 

2. Nghiệm thu

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Buổi

100

 

- Ủy viên, Thư ký

Buổi

70

 

- Đại biểu được mời tham dự

Buổi

40

 

- Bài nhận xét của ủy viên phản biện

Bài

150

Có nhận xét bằng văn bản

- Bài nhận xét của ủy viên

Bài

70

3. Thù lao Chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

70

Số tháng theo đề cương đã duyệt

IV- Chi quản lý đề tài, dự án

- Chi phí cho người tham gia quản lý,

- Chi văn phòng phẩm, in ấn

- Chi khác…

Đề tài, dự án/ năm

4.000

 

 

Từ khóa:
38/2006/QĐ-UBNDQuyết định 38/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 38/2006/QĐ-UBNDQuyết định 38/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 38/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 38 2006 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu38/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành07/11/2006
                            Người kýBùi Ngọc Sương
                            Ngày hiệu lực 17/11/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu38/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành07/11/2006
                                                  Người kýBùi Ngọc Sương
                                                  Ngày hiệu lực 17/11/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về một số định mức chi tiêu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các ngành, huyện, thị, thành phố.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
                                                  • Điều 2. Mức chi:
                                                  • Điều 3. Nội dung và mức chi:
                                                  • Điều 4. Quản lý và thanh quyết toán:
                                                  • Điều 5.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan