Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›32/2021/QĐ-UBND

Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu32/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành25/06/2021
Người kýLê Văn Phước
Ngày hiệu lực 07/07/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/06/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2021/QĐ-UBND

 An Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015;

Căn cứ Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 858/TTr-STC ngày 22 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

2. Các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, Thông tư số 24/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá):

a) Về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng: Chi tiết theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

b) Về mức giá: Chi tiết theo Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

Mức giá xe ô tô chuyên dùng quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này là mức giá tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe.

2. Trường hợp có phát sinh hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại điểm akhoản 1 Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản gửi đến các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh).

3. Trường hợp giá xe ô tô chuyên dùng trên thị trường có biến động tăng cao hơn mức giá tối đa quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh mức giá được quy định như sau:

a) Trường hợp mức giá cao hơn không quá 5%: Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Trường hợp mức giá cao hơn trên 5%: Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo Quyết định này thực hiện mua sắm theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh; quản lý, sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức; tổ chức hạch toán, thực hiện công khai và kê khai tài sản theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan làm cơ sở để lập kế hoạch và dự toán ngân sách khi được giao, đầu tư, mua sắm, thuê hoặc nhận điều chuyển, tiếp nhận từ các dự án kết thúc chuyển giao, từ các nhà tài trợ, viện trợ... xe ô tô chuyên dùng và chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo đúng quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Phước

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Phụ lục I

DANH MỤC TIÊU THUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ)

Số TT

Tên đơn vị quản lý, sử dụng

Chủng loại xe ô tô chuyên dùng

Số lượng tố đa
(xe)

Mục đích sử dụng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG CỘNG

 

84

 

A

CẤP TỈNH:

 

45

 

I

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

 

11

 

1

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

 

2

 

 

 

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở mẫu phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh thú y

Xe tải
(có thùng)

1

Phục vụ công tác về phòng chống bệnh dại trên chó gọi tắt là xe bắt chó dại, chó hoang

2

Trung tâm Giống thủy sản

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở con giống thủy sản

3

Chi cục Thủy sản

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở tang vật, ngư cụ cấm bị tịch thu

4

Ban Quản lý rừng phòng hộ & Đặc dụng

Xe bán tải 02 cầu

1

Xe chuyên chở phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng và tang vật kiểm tra, kiểm soát lâm sản chống chặt phá rừng

5

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở mẫu phục vụ công tác chống dịch bệnh trên cây trồng

6

Chi cục Kiểm lâm

 

5

 

 

 

Xe tải

1

Xe chuyên chở phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng và tang vật cho các đội kiểm lâm cơ động

Xe bán tải 02 cầu

4

II

Sở Tư pháp

 

1

 

1

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở hàng hóa tịch thu từ các đơn vị chuyển giao

III

Sở Khoa học và Công nghệ

 

3

 

1

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở thiết bị kiểm định, đo đạc

Xe cẩu

1

Xe chuyên chở thiết bị kiểm định và đi kiểm tra đo lường chất lượng

2

Trung tâm Công nghệ sinh học

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở giống cây trồng, vật nuôi và trang thiết bị, hóa chất

IV

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

1

 

1

Trung tâm Thẩm định dự án đầu tư

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở tài liệu hồ sơ thầu (bảo mật), tài liệu của chuyên gia tư vấn đấu thầu

V

Sở Tài chính

 

1

 

1

Trung tâm Thẩm định và dịch vụ tài chính

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở hồ sơ quyết toán và kiểm toán; bàn giao tài sản mua sắm tập trung; chở đoàn đi thẩm tra các dự án, công trình hoàn thành; thẩm định hiện trạng tài sản thẩm định giá

VI

Sở Giao Thông vận Tải

 

6

 

1

Văn phòng Sở Giao thông Vận tải

 

3

 

 

 

Xe tải

2

Xe chuyên chở thiết bị đi duy tu, sửa chữa công trình giao thông

 

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở máy móc, thiết bị kiểm tra công trình đang thi công

2

Thanh tra Giao thông

 

3

 

 

 

Xe tải

1

Xe thanh tra giao thông và xe chuyên chở thiết bị cố định, tang vật

 

Xe bán tải 02 cầu

1

 

 

Xe 8 chỗ

1

 

VII

Sở Lao động, Thương binh, Xã hội

 

3

 

1

Cơ sở Điều trị cai nghiện ma túy

Xe tải

1

Xe chuyên chở lương thực

2

Trường Trung cấp Nghề dân tộc nội trú

Xe bán tải

1

 Xe chuyên chở thiết bị dạy nghề

3

Trường Trung cấp Nghề Châu Đốc

Xe bán tải

1

 Xe chuyên chở thiết bị dạy nghề

VIII

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

9

 

1

Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Xe bán tải

1

Xe phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng và chuyên chở thiết bị cố định tang vật

2

Trung tâm Văn hóa nghệ thuật

 

4

 

 

 

Xe khách 47 chỗ

1

Xe đưa đón diễn viên

 

 

Xe tải

1

Xe chuyên chở sân khấu lưu động, âm thanh, ánh sáng

 

 

Xe tải

1

Xe chuyên chở sách, vật phẩm văn hóa

 

 

Xe bán tải

1

Xe phát thanh, truyền hình lưu động

3

Thư viện tỉnh

 

2

 

 

 

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở sách thư viện

 

 

Xe tải

1

Xe thư viện lưu động đa phương tiện phục vụ sách, báo, tư liệu cho bạn đọc ở các huyện, thị xã, thành phố, cùng sâu, vùng xa, biên giới

4

Trung tâm Đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao

 

2

 

 

 

Xe khách 47 chỗ

1

Xe đưa đón cầu thủ đi tập huấn và thi đấu

 

 

Xe khách 29 chỗ

1

Xe đưa đón huấn luyện viên, vận động viên các đội thể thao đi tập huấn và thi đấu

IX

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

1

 

1

Trung tâm Quan trắc & Kỹ thuật tài nguyên môi trường

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở thiết bị lấy mẫu phân tích môi trường

X

Sở Nội vụ

 

1

 

1

Trung tâm Lưu trữ lịch sử

Xe bán tải

1

Xe tiếp nhận hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác chỉnh lý, lưu trữ

XI

Đài Phát thanh Truyền hình An Giang

 

5

 

 

 

Xe truyền hình lưu động

1

Xe chuyên chở thiết bị phát thanh truyền hình; xe đi trực tiếp phát thanh lưu động; xe đi ghi hình, ngoại cảnh, tọa đàm trực tiếp

1

1

Xe tải (có thùng)

1

 

Xe bán tải 02 cầu

1

 

XII

Trung Tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh

 

2

 

1

Ban Quản lý Khu du lịch Núi Cấm

Xe tải

1

Xe chứa nước tưới cây

Xe 07 chỗ 02 cầu
(đóng vách và thùng đựng tiền)

1

Xe chở tiền

XIII

Ban Quản lý di tích văn hóa Óc Eo

Xe bán tải

1

Xe chuyên chở cổ vật, hiện vật trưng bày

B

CẤP HUYỆN

 

39

 

I

Thành phố Long Xuyên

 

2

 

1

Trung tâm Văn hóa thành phố Long Xuyên

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

2

Phòng Quản lý Đô thị thành phố Long Xuyên

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý an toàn giao thông

II

Thành phố Châu Đốc

 

16

 

1

Trung tâm Văn hóa thành phố Châu Đốc

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

2

Ban Quản lý Khu Di tích Văn hóa, Lịch sử và Du lịch Núi Sam

Xe tải

7

Xe trung chuyển hành khách tham quan

3

Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố Châu Đốc

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

4

UBND phường Châu Phú A

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

5

UBND phường Châu Phú B

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

6

UBND phường Núi Sam

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

7

UBND phường Vĩnh Mỹ

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

8

UBND phường Vĩnh Ngươn

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

9

UBND xã Vĩnh Tế

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

10

UBND xã Vĩnh Châu

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

III

Thị xã Tân Châu

 

8

 

1

Trung tâm Văn hóa thị xã Tân Châu

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

2

Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Xe tải

1

Xe phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

3

Đội Quản lý trật tự đô thị thị xã Tân Châu

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

4

UBND phường Long Thạnh

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

5

UBND phường Long Hưng

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

6

UBND phường Long Châu

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

7

UBND phường Long Sơn

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

8

UBND phường Long Phú

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

IV

Huyện An Phú

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện An Phú

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

V

Huyện Phú Tân

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Phú Tân

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

VI

Huyện Tịnh Biên

 

5

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Tịnh Biên

Xe tải
(sân khấu lưu động)

2

Xe thông tin lưu động

2

UBND thị trấn Tịnh Biên

Xe tải

1

Xe phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị

3

UBND thị trấn Chi Lăng

Xe tải

1

 

4

UBND thị trấn Nhà Bàng

Xe tải

1

 

VII

Huyện Tri Tôn

 

2

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Tri Tôn

Xe tải
(sân khấu lưu động)

2

Xe thông tin lưu động

VIII

Huyện Châu Phú

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Châu Phú

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

IX

Huyện Chợ Mới

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Chợ Mới

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

X

Huyện Châu Thành

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Châu Thành

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

XI

Huyện Thoại Sơn

 

1

 

1

Trung tâm Văn hóa huyện Thoại Sơn

Xe tải
(sân khấu lưu động)

1

Xe thông tin lưu động

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

MỨC GIÁ TỐI ĐA XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Đơn vị tính: đồng /xe

Số TT

Chủng loại xe ô tô chuyên dùng

Mức giá tối đa
(Bao gồm thuế giá trị gia tăng)

(1)

(2)

(3)

I

Xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP

 

1

Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu,...); Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ,...).

Theo giá thị trường tại thời điểm mua sắm

II

Xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP

 

1

Xe ô tô tải dưới 01 tấn

350,000,000

2

Xe ô tô tải từ trên 01 tấn đến 1,5 tấn

450,000,000

3

Xe ô tô tải từ trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn

550,000,000

4

Xe ô tô tải từ trên 2,5 tấn đến 3,5 tấn

650,000,000

5

Xe ô tô tải từ trên 3,5 tấn đến 4,5 tấn

750,000,000

6

Xe ô tô tải từ trên 4,5 tấn đến 5,5 tấn

850,000,000

7

Xe ô tô tải từ trên 5,5 tấn đến 6,5 tấn

900,000,000

III

Xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP

 

1

Xe ô tô bán tải

800,000,000

2

Xe ô tô bán tải 02 cầu

920,000,000

IV

Xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP

 

1

Xe ô tô trên 16 chỗ đến 19 chỗ ngồi

1,060,000,000

2

Xe ô tô trên 19 chỗ đến 29 chỗ ngồi

1,610,000,000

3

Xe ô tô trên 29 chỗ đến 34 chỗ ngồi

1,940,000,000

4

Xe ô tô trên 34 chỗ đến 47 chỗ ngồi

2,970,000,000

Ghi chú:

Mức giá xe ô tô chuyên dùng là mức giá tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe.

Từ khóa:
32/2021/QĐ-UBNDQuyết định 32/2021/QĐ-UBNDQuyết định số 32/2021/QĐ-UBNDQuyết định 32/2021/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 32/2021/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 32 2021 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu32/2021/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành25/06/2021
                            Người kýLê Văn Phước
                            Ngày hiệu lực 07/07/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu32/2021/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành25/06/2021
                                                  Người kýLê Văn Phước
                                                  Ngày hiệu lực 07/07/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan