Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›31/2018/QĐ-UBND

Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành05/06/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 15/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/06/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2018/QĐ-UBND

Long An, ngày 05 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 50/2014//TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1173/TTr-SGTVT ngày 17/3/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An.

Giá dịch vụ sử dụng đò, phà này áp dụng cho các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Long An.

3. Đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò, phà

- Thương binh, bệnh binh, người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật), học sinh trong những ngày đến trường (bao gồm cả người điều khiển và phương tiện đi lại), trẻ em dưới 10 tuổi.

- Các loại xe ưu tiên: Xe cứu thương; cứu hỏa; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường.

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An

1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

TT

Đối tượng khách hàng

Đơn vị tính

Khung giá

1

Hành khách đi bộ

Đồng/lượt

1.000 - 2.000

2

Hàng hóa

Đồng/lượt

1.000 - 2.000

2.1

Hàng hóa từ 50kg trở xuống

“

1.000

2.2

Hàng hóa trên 50kg

“

2.000

3

Hành khách điều khiển + xe đạp, xe đạp điện, xe ba bánh không gắn động cơ

Đồng/lượt

2.000 - 3.000

4

Hành khách điều khiển + xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe có gắn động cơ tương tự

“

3.000 - 4.000

5

Hành khách điều khiển + xe ba bánh có gắn động cơ

“

4.000 - 6.000

6

Ô tô từ 9 chỗ trở xuống

“

23.000 - 35.000

7

Ô tô từ 10 đến 16 chỗ

“

28.000 - 45.000

8

Ô tô trên 16 đến 30 chỗ

“

39.000 - 65.000

9

Ô tô từ 31 chỗ trở lên

“

61.000 - 100.000

10

Ô tô chở hàng có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống

“

39.000 - 61.000

11

Ô tô chở hàng có trọng tải trên 3,5 tấn

“

61.000 - 100.000

12

Xe cơ giới thi công đường bộ

“

61.000 - 100.000

* Ghi chú:

- Giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên được áp dụng cho ban ngày. Từ 19 giờ 30 phút ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau được tăng không quá hai lần mức thu ban ngày.

- Giá dịch vụ sử dụng đò, phà nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.

2. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

STT

Đối tượng khách hàng

Đơn vị tính

Giá tối đa
(Đồng)

I

Cự ly nhỏ hơn 100m

 

 

1

Hành khách đi bộ

Đồng/lượt

1.000

2

Hàng hóa, cụ thể:

Đồng/lượt

2.000

2.1

Hàng hóa từ 50kg trở xuống

“

1.000

2.2

Hàng hóa trên 50kg

“

2.000

3

Hành khách điều khiển + xe đạp, xe đạp điện, xe ba bánh không gắn động cơ

Đồng/lượt

2.000

4

Hành khách điều khiển + xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe có gắn động cơ tương tự

“

3.000

5

Hành khách điều khiển + xe ba bánh có gắn động cơ

“

4.000

6

Ô tô từ 9 chỗ trở xuống

“

23.000

7

Ô tô từ 10 đến 16 chỗ

“

28.000

8

Ô tô trên 16 đến 30 chỗ

“

39.000

9

Ô tô từ 31 chỗ trở lên

“

61.000

10

Ô tô chở hàng có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống

“

39.000

11

Ô tô chở hàng có trọng tải trên 3,5 tấn

“

61.000

12

Xe cơ giới thi công đường bộ

“

61.000

II

Cự ly từ 100m đến dưới 500m

 

 

1

Hành khách đi bộ

Đồng/lượt

2.000

2

Hàng hóa, cụ thể:

Đồng/lượt

3.000

2.1

Hàng hóa từ 50kg trở xuống

“

2.000

2.2

Hàng hóa trên 50kg

“

3.000

3

Hành khách điều khiển + xe đạp, xe đạp điện, xe ba bánh không gắn động cơ

Đồng/lượt

3.000

4

Hành khách điều khiển + xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự

“

4.000

5

Hành khách điều khiển + xe ba bánh có gắn động cơ

“

5.000

6

Ô tô từ 9 chỗ trở xuống

“

25.000

7

Ô tô từ 10 đến 16 chỗ

“

30.000

8

Ô tô trên 16 đến 30 chỗ

“

45.000

9

Ô tô từ 31 chỗ trở lên

“

65.000

10

Ô tô chở hàng có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống

“

45.000

11

Ô tô chở hàng có trọng tải trên 3,5 tấn

“

70.000

12

Xe cơ giới thi công đường bộ

“

70.000

III

Cự ly từ 500m đến dưới 1000m

 

 

1

Hành khách đi bộ

Đồng/lượt

2.000

2

Hàng hóa, cụ thể:

Đồng/lượt

4.000

2.1

Hàng hóa từ 50kg trở xuống

“

2.000

2.2

Hàng hóa trên 50kg

“

4.000

3

Hành khách điều khiển + xe đạp, xe đạp điện, xe ba bánh không gắn động cơ

Đồng/lượt

3.000

4

Hành khách điều khiển + xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự

“

4.000

5

Hành khách điều khiển + xe ba bánh có gắn động cơ

“

6.000

6

Ô tô từ 9 chỗ trở xuống

“

35.000

7

Ô tô từ 10 đến 16 chỗ

“

45.000

8

Ô tô trên 16 đến 30 chỗ

“

65.000

9

Ô tô từ 31 chỗ trở lên

“

100.000

10

Ô tô chở hàng có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống

“

65.000

11

Ô tô chở hàng có trọng tải trên 3,5 tấn

“

100.000

12

Xe cơ giới thi công đường bộ

“

100.000

Ghi chú:

- Giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên được áp dụng cho ban ngày. Từ 19 giờ 30 phút ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau được tăng không quá hai lần mức thu ban ngày.

- Giá dịch vụ sử dụng đò, phà nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà thực hiện kiểm tra, giám sát việc thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà của các đơn vị thu và báo cáo UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Khi có biến động về giá nhiên liệu làm ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của đơn vị thu, cự li vận chuyển lớn hơn 1000m, Sở Giao thông Vận tải sẽ tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà cho phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Đơn vị thu có trách nhiệm:

a) Đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý: Khi triển khai thu giá sẽ xem xét điều kiện của từng bến cụ thể mà áp dụng mức giá cụ thể nhưng phải nằm trong khung giá trên.

b) Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại nơi bán vé và trạm thu theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ;

d) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật.

e) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá các quy định pháp luật có liên quan.

g) Định kỳ 6 tháng, các đơn vị cung ứng dịch vụ báo cáo kết quả hoạt động, tình hình cân đối thu – chi, đánh giá mức độ bù đắp chi phí phát sinh (nếu có) về Sở Giao thông vận tải và khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4.Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2018 và bãi bỏ Quyết định số 5617/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Bộ GTVT (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;

- Cục Thuế tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
-
Phong KT;
- Lưu: VT, Sở GTVT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




 

Từ khóa:
31/2018/QĐ-UBNDQuyết định 31/2018/QĐ-UBNDQuyết định số 31/2018/QĐ-UBNDQuyết định 31/2018/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 31/2018/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 31 2018 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2018/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành05/06/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 15/06/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2018/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành05/06/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 15/06/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan