Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›31/2006/QĐ-UBND

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành11/07/2006
Người kýTrương Thị Ngọc Ánh
Ngày hiệu lực 21/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/07/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 31/2006/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 11 tháng 07 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN CỨU TRỢ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP, ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH, ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP, ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Công văn số 1184/LĐTBXH-BTXH ngày 10/4/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chính sách cứu trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:

1. Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:

- Đối tượng đang ở cộng đồng trợ cấp 65.000 đồng/người/tháng.

- Đối tượng đang ở Trung tâm Bảo trợ xã hội trợ cấp 150.000 đồng/người/tháng. Riêng các trường hợp đặc biệt có mức trợ cấp cụ thể như sau:

+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp 210.000 đồng/người/tháng.

+ Người tâm thần mãn tính trợ cấp 160.000 đồng/người/tháng.

2. Trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:

a. Trợ cấp do thiên tai gây ra:

- Người đứng ra lo liệu mai táng cho người bị chết do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị chết được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng/người; thân nhân của người bị mất tích do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị mất tích hoặc được hỗ trợ 3.000.000 đồng.

- Hỗ trợ cho hộ bị mất nhà (bị trôi hoặc cháy) 6.000.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ cho hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn 5.000.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ cho hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường hư hỏng 40%, phải sửa chữa mới ở được) 2.500.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ cho hộ bị mất phương tiện sản xuất, hoa màu, lương thực dự trữ (mất 100%) 15 kg gạo/người/tháng; thời gian được hưởng trợ cấp không quá 3 tháng.

- Trợ cấp cho người bị thương nặng:

+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dưới 16 ngày: mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.

+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị từ 16 ngày trở lên: mức trợ cấp 1.500.000 đồng/người.

b. Trợ cấp do thiếu đói giáp hạt: Mức trợ cấp cho các hộ nghèo bị thiếu đói do giáp hạt là 12 kg gạo/người/tháng; thời gian trợ cấp từ 1 đến 3 tháng.

c. Trợ cấp do các trường hợp bất khả kháng khác:

- Người gặp rủi ro thiên tai không xác định vùng cư trú:

+ Người chết được cá nhân hoặc tổ chức xã hội đứng ra lo liệu mai táng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người. Gia đình có người chết hoặc mất tích hỗ trợ 1.000.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng.

+ Người bị thương nặng vào điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.

- Người lang thang xin ăn, trong thời gian tập trung để phân loại hỗ trợ 7.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày.

Điều 2. Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng và mức trợ cấp cho từng loại đối tượng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí về cứu trợ xã hội trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 6/11/2000; Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định mức cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-TT Tỉnh ủy, TT HĐND Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT. các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT-VX(1).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Thị Ngọc Ánh

 

Từ khóa:
31/2006/QĐ-UBNDQuyết định 31/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 31/2006/QĐ-UBNDQuyết định 31/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định số 31/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định 31 2006 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kon Tum
                            Ngày ban hành11/07/2006
                            Người kýTrương Thị Ngọc Ánh
                            Ngày hiệu lực 21/07/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kon Tum
                                                  Ngày ban hành11/07/2006
                                                  Người kýTrương Thị Ngọc Ánh
                                                  Ngày hiệu lực 21/07/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng và mức trợ cấp cho từng loại đối tượng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí về cứu trợ xã hội trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
                                                  • Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan