Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›3034/2007/QĐ-UBND

Quyết định 3034/2007/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3034/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành27/12/2007
Người kýTrịnh Thị Cúc
Ngày hiệu lực 01/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/12/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 3034/2007QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2112/2003/QĐ-UB ngày 05/9/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định quản lý và thực hiện các đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 362/TTr-KHCN-TC ngày 24/9/2007 về việc Đề nghị phê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Những nội dung không qui định trong Quyết định này được thực hiện theo nội dung Thông tư liên bộ số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 thay thế Quyết định số 2099/QĐ-UB ngày 05/10/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên./.

 

 

Nơi nhận :
- TT Tỉnh uỷ (báo cáo) ;
- TT HĐND tỉnh (b/cáo) ;
- Như điều 3 (t/hiện) ;
- TT Công báo tỉnh (để đăng) ;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh ;
- Lưu : VT, CV NCTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Thị Cúc

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3034/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Điều 1. Những qui định chung.

1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.

Quy định này áp dụng đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm và các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ ban hành các khung định mức phân bổ ngân sách của tỉnh. Các nội dung khác thống nhất áp dụng theo Thông tư liên tịch số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Các định mức chi của đề tài, dự án khoa học và công nghệ; các khoản chi tổ chức hội nghị và chi khác của cơ quan quản lý đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ không qui định cụ thể tại qui định này được thực hiện theo chế độ và các qui định hiện hành của nhà nước.

Điều 2. Các khung định mức phân bổ ngân sách:

2.1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN:

Đơn vị:1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Khung định mức chi tối đa

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

 

a

Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.

Đề tài, dự án

1.000

b

Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án

 

 

-

 Chủ tịch Hội đồng

 

250

-

 Phó Chủ tịch Hội đồng

 

200

-

 Thành viên, thư ký khoa học

 

150

-

 Thư ký hành chính

 

100

-

Đại biểu được mời tham dự

 

50

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

 

 

a

Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện

 

 

-

 Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

350

-

 Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

300

-

 Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

250

b

Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

 

 

-

 Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

240

-

 Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

200

-

 Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký

01 Hồ sơ

180

c

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án

 

 

-

 Chủ tịch Hội đồng

 

250

-

 Phó Chủ tịch Hội đồng

 

200

-

 Thành viên, thư ký khoa học

 

150

-

Thư ký hành chính

 

100

-

 Đại biểu được mời tham dự

 

50

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án

 

 

-

 Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

200

-

 Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

150

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN

 

 

a

Nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của phản biện

đề tài,

800

 

Nhận xét đánh giá của phản biện

dự án

500

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

đề tài,

500

 

Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

dự án

300

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.

(Số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).

Báo cáo

800

c

Họp Tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

-

 Tổ trưởng

 

200

-

 Thành viên

 

150

-

 Đại biểu được mời tham dự

 

50

d

Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức

Đề tài, dự án

 

-

Chủ tịch Hội đồng

 

300

-

Phó Chủ tịch Hội đồng

 

250

-

Thành viên, thư ký khoa học

 

200

-

Thư ký hành chính( nếu có)

 

100

-

Đại biểu được mời tham dự

 

50

2.2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN: 

Đơn vị:1000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

 

 

- Đối với đề tài khoa học công nghệ

Đề tài

1000

 

- Đối với các dự án KHCN

Dự án

800

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

Chuyên đề

 

 

- Chuyên đề loại 1

 

7.000

 

- Chuyên đề loại 2

 

15.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn

Chuyên đề

 

 

- Chuyên đề loại 1

 

6.000

 

- Chuyên đề loại 2

 

9.000

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

 

2500

5

Lập mẫu phiếu điều tra;

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

 

400

 

400

700

6

Cung cấp thông tin :

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu

 

30

 

30

45

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dư án

 

 

Đối với đề tài khoa học công nghệ.

Đề tài

3000

 

Đối với các dự án KHCN.

Dự án

2000

8

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Đề tài, dự án

 

 

Đối với đề tài khoa học công nghệ.

Đề tài

8000

 

Đối với các dự án KHCN.

Dự án

6000

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

 

 

a

Nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của phản biện

Đề tài, dự án

500

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng

Đề tài, dự án

300

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).

Báo cáo

500

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Buổi họp

 

-

Tổ trưởng

 

150

-

Thành viên

 

120

-

Đại biểu được mời tham dự

 

50

d

Họp Hội đồng nghiệm thu

Buổi họp

 

-

Chủ tịch Hội đồng

 

150

-

Thành viên, thư ký khoa học

 

120

-

Thư ký hành chính

 

70

-

Đại biểu được mời tham dự

 

50

10

Hội thảo khoa học

Buổi hội thảo

 

 

- Người chủ trì

 

150

 

- Thư ký hội thảo

 

100

 

- Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng

 

400

 

- Đại biểu được mời tham dự

 

50

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

 

-

Đối với các đề tài, dự án theo chương trình trọng điểm có tổng kinh phí thực hiện từ 600 triệu đồng trở lên.

Đề tài

800

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 300 đến dưới 600 triệu đồng

dư án

500

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

 

400

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện dưới 100 triệu đồng

 

300

12

Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài, dự án quyết định).

Năm

 

-

Đối với các đề tài, dự án theo chương trình trọng điểm có tổng kinh phí thực hiện từ 600 triệu đồng trở lên.

Đề tài

10.000

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 300 đến dưới 600 triệu đồng

dư án

8.000

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

 

7.000

-

Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện dưới 100 triệu đồng

 

5.000

Điều 3.Điều khoản thi hành.

3.1. Căn cứ theo khối lượng của từng đề tài, dự án Thường trực Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh xác định: Số lượng thành viên tham gia Hội đồng; số lượng hồ sơ đăng ký; số lượng chuyên đề; số lượng chuyên gia; số lượng đại biểu tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

3.2. Đối với các đề tài, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

3.3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phản ánh về liên Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tiếp thu, bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp./.

Từ khóa:
3034/2007/QĐ-UBNDQuyết định 3034/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 3034/2007/QĐ-UBNDQuyết định 3034/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 3034/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 3034 2007 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3034/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành27/12/2007
                            Người kýTrịnh Thị Cúc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3034/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành27/12/2007
                                                  Người kýTrịnh Thị Cúc
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 2. Những nội dung không qui định trong Quyết định này được thực hiện theo nội dung Thông tư liên bộ số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Những qui định chung.
                                                  • Điều 2. Các khung định mức phân bổ ngân sách:
                                                  • Điều 3. Điều khoản thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan