Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›29/2023/QĐ-UBND

Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định về mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao do tỉnh Trà Vinh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu29/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành07/12/2023
Người kýLê Thanh Bình
Ngày hiệu lực 18/12/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2023/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG BẰNG TIỀN ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Trà Vinh lập thành tích tại các giải thể thao, các đại hội thể thao cấp khu vực và quốc gia; các giải thể thao cấp tỉnh, cấp sở, ngành tỉnh; huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Trà Vinh được cơ quan có thẩm quyền cử đi thi đấu đạt thành tích tại các giải thể thao, các đại hội thể thao cấp khu vực và quốc gia.

b) Vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp tỉnh, cấp sở, ngành tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao, các đại hội thể thao cấp khu vực và quốc gia

1. Vận động viên lập thành tích tại đại hội thể thao toàn quốc, giải vô địch thể thao quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Đại hội thể thao toàn quốc

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

18

12

6

6

 

b) Giải vô địch thể thao quốc gia

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

9

6

4

4

 

2. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao đồng bằng sông Cửu Long, các giải vô địch cúp, Câu lạc bộ quốc gia, giải Bóng đá hạng nhì quốc gia, giải Bóng chuyền hạng A quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ quốc gia, nhóm tuổi trẻ quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi và giải vô địch trẻ không phân nhóm tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

5. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ khu vực, nhóm tuổi khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 15% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi và giải vô địch trẻ khu vực không phân nhóm tuổi: Mức tiền thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

6. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực và quốc gia như sau:

a) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

7. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ giải nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

8. Riêng đối với môn Ghe ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực như: Đại hội thể thao đồng bằng sông Cửu Long, Ngày hội Văn hóa Khmer Nam Bộ được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

60

40

30

 

9. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp khu vực và quốc gia cụ thể như sau:

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao khu vực và quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.

b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao khu vực và quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.

c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).

10. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

11. Mức thưởng toàn đoàn: Mức thưởng đối với đoàn thể thao của tỉnh đạt thành tích nhất, nhì, ba tại Đại hội thể thao toàn quốc, các đại hội thể thao khu vực.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên cuộc thi

Thành tích

Đại hội thể thao toàn quốc

Các đại hội thể thao khu vực

Giải nhất

20

15

Giải nhì

15

10

Giải ba

10

6

 

12. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp khu vực và quốc gia dành cho người khuyết tật được hưởng mức tiền thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 và 9 Điều này.

Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

1. Mức thưởng khi lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao tỉnh; giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng như sau:

a) Đại hội thể dục thể thao tỉnh

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

2

1.5

1

 

b) Giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1.5

1

0.8

 

2. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao phong trào, giải vô địch trẻ, năng khiếu cấp tỉnh, hội thao cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao dành cho thiếu niên, nhi đồng được hưởng mức tiền thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Mức thưởng khi lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ giải nhân với 60% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Riêng đối với môn Ghe ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh như: Đại hội thể dục thể thao tỉnh, giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

40

30

20

 

6. Mức thưởng kèm theo kỷ niệm chương cho các cá nhân có thành tích xuất sắc đối với các môn tập thể (vận động viên xuất sắc nhất, thủ môn xuất sắc nhất, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất giải,…) là 1 triệu đồng/vận động viên.

7. Giải toàn đoàn: Mức thưởng kèm theo cờ thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích nhất, nhì, ba tại Đại hội thể dục thể thao tỉnh, các Hội thao cấp tỉnh.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên cuộc thi

Thành tích

Đại hội thể dục thể thao tỉnh

Các Hội thao cấp tỉnh

Giải nhất

10

5

Giải nhì

8

4

Giải ba

6

2

 

Điều 4. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp sở, ngành tỉnh; cấp huyện

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng của cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã

Mức thưởng bằng 40% mức thưởng của cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện từ nguồn dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước.

2. Các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lập dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc chi trả tiền thưởng cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Trà Vinh được cơ quan có thẩm quyền cử đi thi đấu đạt thành tích cao tại các giải thể thao cấp khu vực và toàn quốc; vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh.

Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập dự toán và thực hiện việc chi trả tiền thưởng cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao do các đơn vị, địa phương tổ chức hằng năm.

Điều 8.Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 và bãi bỏ Công văn số 1663/UBND-KTTH ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao.

Điều 9.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Bình

 

 

 

Từ khóa:
29/2023/QĐ-UBNDQuyết định 29/2023/QĐ-UBNDQuyết định số 29/2023/QĐ-UBNDQuyết định 29/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 29/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 29 2023 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu29/2023/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành07/12/2023
                            Người kýLê Thanh Bình
                            Ngày hiệu lực 18/12/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu29/2023/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành07/12/2023
                                                  Người kýLê Thanh Bình
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao, các đại hội thể thao cấp khu vực và quốc gia
                                                  • Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
                                                  • Điều 4. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp sở, ngành tỉnh; cấp huyện
                                                  • Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã
                                                  • Điều 6. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 8. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 và bãi bỏ Công văn số 1663/UBND-KTTH ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao.
                                                  • Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan