Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›24/2010/QĐ-UBND

Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành17/12/2010
Người kýNguyễn Xuân Thơi
Ngày hiệu lực 27/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2010/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 17 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách (từ năm 2011 đến năm 2015);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 702/TTr-STC ngày 13/12/2010 về việc ban hành Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách.

Điều 2.

1. Cân đối thu, chi được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa chi và thu của ngân sách cấp dưới. Nếu chi lớn hơn thu thì được bổ sung cân đối ngân sách; nếu thu lớn hơn chi thì được giao thêm nhiệm vụ chi.

2. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ổn định trong cả thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên; chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách theo quy định của Nhà nước.

4. Trong thời kỳ ổn định ngân sách có sự biến động lớn về nhiệm vụ thu, chi làm ảnh hưởng đến khả năng cân đối của ngân sách các cấp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho phù hợp.

5. Quyết định này được áp dụng trong thời kỳ ổn định ngân sách, từ năm 2011 đến hết năm 2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Thơi

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên)

A- PHÂN CẤP NGUỒN THU:

I- Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:

1- Các khoản thu 100%:

1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp tỉnh quản lý;

1.2- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài thu từ Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

1.3- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp tỉnh quản lý;

1.4- Phí xăng dầu;

1.5- Các khoản phí và lệ phí nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của Chính phủ;

1.6- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp tỉnh quản lý;

1.7- Thu sự nghiệp do cấp tỉnh quản lý;

1.8- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

1.9- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

1.10- Thu phạt vi phạm giao thông;

1.11- Các khoản phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật, chống lậu;

1.12- Thu tiền phạt, tịch thu thuộc cấp tỉnh quản lý;

1.13- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

1.14- Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt;

1.15- Thu kết dư ngân sách tỉnh;

1.16- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;

1.17- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;

1.18- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh;

1.19- Thu tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định;

1.20- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước tại các khu công nghiệp không xác định được địa giới hành chính.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:

2.1- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

2.2- Thu tiền sử dụng đất;

2.3- Lệ phí trước bạ;

2.4- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.

II- Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là huyện):

1- Các khoản thu 100%:

1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp huyện quản lý;

1.2- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài thu từ khu vực ngoài quốc doanh;

1.3- Phí và lệ phí do cấp huyện quản lý (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);

1.4- Thu tiền phạt, tịch thu (không kể phạt vi phạm giao thông, phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật) do cấp huyện quản lý;

1.5- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý;

1.6- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện;

1.7- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện;

1.8- Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện;

1.9- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

1.10- Thu kết dư ngân sách huyện;

1.11- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau;

1.12- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:

2.1- Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

2.2- Thu tiền sử dụng đất;

2.3- Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên);

2.4- Lệ phí trước bạ;

2.5- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.

III- Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã):

1- Các khoản thu 100%:

1.1- Thuế thu nhập cá nhân đối tượng do cấp xã quản lý;

1.2- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

1.3- Thuế nhà, đất (địa bàn huyện);

1.4- Lệ phí trước bạ nhà, đất (địa bàn huyện);

1.5- Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt đối tượng do cấp xã quản lý;

1.6- Thu sự nghiệp thuộc ngân sách cấp xã;

1.7- Thu tiền bán, cho thuê tài sản nhà nước do cấp xã quản lý;

1.8- Phí và lệ phí do cấp xã quản lý (không kể phí xăng dầu);

1.9- Thu tiền phạt, tịch thu do cấp xã quản lý;

1.10- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;

1.11- Thu khác từ quỹ đất (hoa lợi công sản, hỗ trợ thu hồi đất,…);

1.12- Các khoản huy động và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

1.13- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

1.14- Thu kết dư ngân sách xã;

1.15- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

1.16- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:

2.1- Thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể;

2.2- Thu tiền sử dụng đất;

2.3- Thuế nhà, đất (địa bàn TP Hưng Yên);

2.4- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước;

2.5- Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất.

B- PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI

I- Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:

1- Chi đầu tư phát triển:

1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;

1.2- Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật;

1.3- Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý;

1.4- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2- Chi thường xuyên:

2.1- Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;

- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ lưu trữ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;

- Điều tra cơ bản;

- Sự nghiệp kinh tế khác.

2.2- Chi sự nghiệp giáo dục:

- Giáo dục phổ thông trung học;

- Các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề;

- Trường mầm non do tỉnh quản lý;

- Các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý.

2.3- Chi sự nghiệp đào tạo:

Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.

2.4- Chi sự nghiệp y tế:

- Chi phòng bệnh;

- Chi chữa bệnh;

- Chi cho cán bộ y tế xã, thôn;

- Các hoạt động y tế khác.

2.5- Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể thao: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác; bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao khác.

2.6- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.

2.7- Chi sự nghiệp môi trường tỉnh quản lý.

2.8- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác.

2.9- Chi sự nghiệp khoa học: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác.

2.10- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2.11- Chi hoạt động các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh.

2.12- Chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.

2.13- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.14- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2.15- Chi khác ngân sách.

2.16- Chi khen thưởng ngân sách tỉnh.

2.17- Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý.

2.18- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

3- Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

5- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

6- Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.

II- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố:

1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thành phố quản lý. Trong đó mức chi từ nguồn XDCB tập trung không thấp hơn mức chi của thời kỳ 2007-2010.

2- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo:

- Mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện;

- Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện;

- Các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do huyện quản lý.

3- Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh.

4- Chi sự nghiệp kinh tế:

- Giao thông;

- Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, chống lụt bão;

- Kiến thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

- Các sự nghiệp kinh tế khác.

5- Chi sự nghiệp môi trường.

6- Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể thao.

7- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.

8- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý và hoạt động xã hội khác.

9- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện.

10- Chi hoạt động các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam.

11- Chi hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.

12- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

13- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

14- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

15- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

16- Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau.

III- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn:

1- Chi đầu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.

2- Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh,… (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định.

3- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.

4- Chi hoạt động y tế xã, phường, thị trấn.

5- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý.

6- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã.

7- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.

8- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.

9- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.

10- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

11- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

C- TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH:

Khoản thu

NSNN

Trong đó

Tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1. Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

1.1- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

1.2- Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý

100%

 

100%

 

1.3- Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý

100%

 

 

100%

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

2.1- Doanh nghiệp nhà nước, DN có VĐT nước ngoài

(Không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành)

100%

100%

 

 

2.2- Thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành đóng trên địa bàn nộp thuế TNDN tại địa phương theo quy định của pháp luật

100%

100%

 

 

2.3- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

 

 

 

 

- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý

100%

90%

10%

 

- Đối tượng do cấp huyện, TP quản lý

100%

50%

50%

 

3. Thuế giá trị gia tăng hàng SXKD trong nước

 

 

 

 

3.1- Doanh nghiệp nhà nước, DN có VĐT nước ngoài

100%

100%

 

 

3.2- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

 

 

 

 

- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý

100%

90%

10%

 

- Đối tượng do cấp huyện, TP quản lý

100%

50%

50%

 

3.3- Hộ kinh doanh cá thể, HTX, tổ hợp tác

100%

 

50%

50%

3.4- Thu từ DN, tổ chức, cá nhân tỉnh ngoài hoạt động xây dựng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố

100%

 

70%

30%

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100%

 

 

100%

5. Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

5.1- Quỹ đất tạo vốn XDCSHT; ghi thu, ghi chi các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%

 

 

 

 

5.2- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên

100%

30%

70%

 

5.3- Trên địa bàn các huyện còn lại (không kể thị trấn)

100%

30%

10%

60%

5.4- Trên địa bàn thị trấn

100%

30%

40%

30%

6. Thuế nhà, đất

 

 

 

 

6.1- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên

100%

 

20%

80%

6.2- Trên địa bàn các huyện

100%

 

 

100%

7. Thuế tài nguyên

 

 

 

 

7.1- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

7.2- Đối tượng do cấp huyện, TP quản lý

100%

 

100%

 

7.3- Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý

100%

 

 

100%

8. Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết

100%

100%

 

 

9. Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

9.1- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

9.2- Đối tượng do cấp huyện, TP quản lý

100%

 

100%

 

9.3- Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý

100%

 

 

100%

10. Thuế môn bài

 

 

 

 

10.1- Doanh nghiệp nhà nước, DN có VĐT nước ngoài

100%

100%

 

 

10.2- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

100%

 

100%

 

10.3- Hộ kinh doanh cá thể

100%

 

 

100%

11. Phí xăng dầu

100%

100%

 

 

12. Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

12.1- Lệ phí trước bạ nhà đất

 

 

 

 

- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên

100%

 

20%

80%

- Trên địa bàn các huyện

100%

 

 

100%

12.2- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

100%

50%

50%

 

12.3- Lệ phí trước bạ tài sản khác

100%

 

100%

 

13. Phí và lệ phí (Không kể mục 11,12)

 

 

 

 

13.1- Do TW quản lý điều tiết NSTW 100%

 

 

 

 

13.2- Do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

13.3- Do cấp huyện quản lý

100%

 

100%

 

13.4- Do cấp xã quản lý

100%

 

 

100%

14. Thu tiền bán tài sản nhà nước

 

 

 

 

14.1- Do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

14.2- Do cấp huyện quản lý

100%

 

100%

 

14.3- Do cấp xã quản lý

100%

 

 

100%

15. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

100%

40%

40%

20%

Riêng đối với tiền cho thuê mặt đất, mặt nước không xác định được địa giới hành chính (nằm trong khu công nghiệp,…)

100%

100%

 

 

Ghi thu, ghi chi tiền thuê đất doanh nghiệp được khấu trừ, cấp nào ghi thu, điều tiết cấp đó 100%.

 

 

 

 

16. Thu từ tài sản do Nhà nước giao cho DN và các tổ chức kinh tế

100%

100%

 

 

17. Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước

 

 

 

 

17.1- Do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

17.2- Do cấp huyện quản lý

100%

 

100%

 

17.3- Do cấp xã quản lý

100%

 

 

100%

18. Thu khác từ quỹ đất (hoa lợi công sản, hỗ trợ thu hồi đất,...)

100%

 

 

100%

19. Phạt vi phạm giao thông

100%

100%

 

 

20. Thu phạt, tịch thu từ kinh doanh trái pháp luật, chống lậu

100%

100%

 

 

21. Thu tiền phạt, tịch thu (không kể mục 19, 20)

 

 

 

 

21.1- Do cấp tỉnh quản lý

100%

100%

 

 

21.2- Do cấp huyện quản lý

100%

 

100%

 

21.3- Do cấp xã quản lý

100%

 

 

100%

22. Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp

 

 

 

 

22.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

22.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

22.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

23. Thu chuyển nguồn

 

 

 

 

23.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

23.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

23.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

24. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

 

 

 

 

24.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

24.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

24.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

25. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính

100%

100%

 

 

26. Thu kết dư ngân sách năm trước

 

 

 

 

26.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

26.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

26.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

27. Các khoản thu khác

 

 

 

 

27.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

27.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

27.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

28. Thu viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

28.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

28.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

28.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

29. Thu sự nghiệp

 

 

 

 

29.1- Thuộc ngân sách cấp tỉnh

100%

100%

 

 

29.2- Thuộc ngân sách cấp huyện

100%

 

100%

 

29.3- Thuộc ngân sách cấp xã

100%

 

 

100%

Ghi chú: Thuộc ngân sách các cấp là theo chương phân cấp quản lý: Cấp tỉnh gồm chương TW, chương tỉnh (Từ chương 001 đến chương 599); cấp huyện từ chương 600 đến chương 799; cấp xã từ chương 800 đến chương 989)./.

 

Từ khóa:
24/2010/QĐ-UBNDQuyết định 24/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 24/2010/QĐ-UBNDQuyết định 24/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 24/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 24 2010 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành17/12/2010
                            Người kýNguyễn Xuân Thơi
                            Ngày hiệu lực 27/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành17/12/2010
                                                  Người kýNguyễn Xuân Thơi
                                                  Ngày hiệu lực 27/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách.
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan