Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›22/2023/QĐ-UBND

Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành28/12/2023
Người kýNguyễn Duy Hưng
Ngày hiệu lực 10/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2023/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1581/TTr-STTTT ngày 27 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này.

2. Quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Tổng Biên tập Báo Hưng Yên; Tổng Biên tập Tạp chí Phố Hiến và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Hưng

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức tối đa các hao phí trực tiếp trong hoạt động sản xuất sản phẩm báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh bao gồm: Hao phí về nhân công; hao phí về vật liệu; hao phí về máy móc, thiết bị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, đơn vị được giao sử dụng ngân sách nhà nước hoặc kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để sản xuất các sản phẩm báo in, báo điện tử nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, thông tin thiết yếu được áp dụng 100% định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Quyết định này.

b) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các sản phẩm báo in, báo điện tử áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Quyết định này.

Điều 2. Áp dụng định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức tối đa các hao phí trực tiếp (không bao gồm hao phí trong hoạt động in báo, phát hành báo đối với báo in; chi phí sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin đối với báo điện tử; chi phí mua bản quyền, tư liệu; chi phí khách mời, chuyên gia) áp dụng để quản lý, sản xuất các sản phẩm, tác phẩm báo in, báo điện tử sử dụng ngân sách nhà nước. Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở cho việc xây dựng đơn giá, dự toán sản xuất tác phẩm, sản phẩm báo in, báo điện tử sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với một số thể loại tin, bài hiện nay đang sử dụng trên báo in, báo điện tử (Tin tường thuật, tin công báo; sổ tay phóng viên; nhật ký phóng viên; bài ghi chép; tùy bút…) nhưng không được quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này thì áp dụng theo thể loại tương ứng trong định mức. Cụ thể: Tin tường thuật tính bằng Tin sâu; Tin công báo tính bằng Tin ngắn; Sổ tay phóng viên, nhật ký phóng viên, bài ghi chép tính bằng Bài phản ánh; Tùy bút tính bằng Bài phóng sự.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ

Điều 3. Bảng mã ký hiệu

Được quy định tại Phụ lục 01.

Điều 4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tòa soạn báo

1. Điều kiện áp dụng

a) Định mức tính cho trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo là tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho báo in, báo điện tử (bao gồm bản tin thông tấn).

b) Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.

c) Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc hoặc tiếng dân tộc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

d) Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.

đ) Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.

e) Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin tổng hợp, chùm tin, tin dự báo, tin công báo thì định mức tính như định mức tin có sử dụng tư liệu khai thác lại.

2. Định mức

a) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin, bài phản ánh: Phụ lục 02.

b) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại chính luận: Phụ lục 03.

c) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại phóng sự, ký sự, điều tra: Phụ lục 04.

d) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn: Phụ lục 05.

đ) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi: Phụ lục 06.

e) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh báo chí: Phụ lục 07.

g) Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh báo chí: Phụ lục 08.

h) Định mức công tác biên tập bản thảo đối với thể loại trả lời bạn đọc: Phụ lục 09.

Điều 5. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng

1. Điều kiện áp dụng

a) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả (không phải là người hưởng lương của cơ quan báo chí) gửi đăng không bao gồm hao phí xây dựng bản thảo.

b) Định mức tính cho trường hợp biên tập bản thảo là tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho báo in, báo điện tử (bao gồm bản tin thông tấn).

c) Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt cho tạp chí khoa học thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.

d) Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt Nam thành tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,5.

đ) Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,6.

e) Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.

2. Định mức

a) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin: Phụ lục 10.

b) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phản ánh: Phụ lục 11.

c) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài chính luận: Phụ lục 12.

d) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự, ký sự, điều tra: Phụ lục 13.

đ) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phỏng vấn: Phụ lục 14.

e) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại văn học: Phụ lục 15.

g) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi: Phụ lục 16.

h) Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài báo khoa học: Phụ lục 17.

i) Định mức công tác biên tập bản thảo ảnh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả chụp gửi đăng: Phụ lục 18.

k) Định mức công tác biên tập bản thảo tranh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả vẽ gửi đăng: Phụ lục 19.

Điều 6. Định mức công tác thiết kế, chế bản báo in

1. Định mức thiết kế layout trang báo in: Phụ lục 20.

2. Định mức thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in: Phụ lục 21.

3. Định mức thiết kế trình bày chữ trong báo in: Phụ lục 22.

4. Định mức thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo in: Phụ lục 23.

5. Định mức thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in: Phụ lục 24.

Điều 7. Định mức công tác thiết kế, chế bản, đăng tải báo điện tử

1. Định mức thiết kế layout trang báo điện tử: Phụ lục 25.

2. Định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) báo điện tử: Phụ lục 26.

3. Định mức thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử: Phụ lục 27.

4. Định mức thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử: Phụ lục 28.

5. Định mức thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo điện tử: Phụ lục 29.

 

PHỤ LỤC 01:

BẢNG MÃ KÝ HIỆU

STT

Mã hiệu

Thể loại

I

Tác phẩm báo chí của tòa soạn báo

1

01.01.01.01

Tin vắn

2

01.01.01.02

Tin ngắn

3

01.01.01.03

Tin sâu

4

01.01.01.04

Bài phản ánh

5

01.01.02.01

Bài chính luận

6

01.01.03.01

Bài phóng sự, ký sự

7

01.01.03.02

Bài điều tra

8

01.01.04.01

Bài phỏng vấn

9

01.01.05.01

Bài nghiên cứu, trao đổi

10

01.01.06.01

Tin ảnh

11

01.01.06.02

Ảnh minh họa

12

01.01.07.01

Tranh minh họa

13

01.01.07.02

Tranh biếm họa

14

01.01.08.01

Bài trả lời bạn đọc

II

Tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng

1

01.02.01.01

Tin vắn

2

01.02.01.02

Tin ngắn

3

01.02.01.03

Tin sâu

4

01.02.02.01

Bài phản ánh

5

01.02.03.01

Bài chính luận

6

01.02.04.01

Bài phóng sự, ký sự

7

01.02.04.02

Bài điều tra

8

01.02.05.01

Bài phỏng vấn

9

01.02.06.01

Văn xuôi

10

01.02.06.02

Thơ

11

01.02.07.01

Bài nghiên cứu trao đổi

12

01.02.08.01

Bài báo khoa học

13

01.02.09.01

Tin ảnh

14

01.02.09.02

Ảnh minh họa sưu tầm

15

01.02.09.03

Ảnh minh họa

16

01.02.10.01

Tranh minh họa sưu tầm

17

01.02.10.02

Tranh vẽ minh họa

18

01.02.10.03

Tranh biếm họa sưu tầm

19

01.02.10.04

Tranh vẽ biếm họa

III

Công tác thiết kế chế bản báo in

1

02.01.01.01

Thiết kế layout trang báo in khổ A3

2

02.01.01.02

Thiết kế layout trang báo in khổ A4

3

02.02.01.01

Thiết kế trang nhất tờ báo in khổ A3

4

02.02.01.02

Thiết kế trang nhất tờ báo in khổ A4

5

02.02.01.03

Thiết kế trang bìa ngoài báo in dạng sách (bao gồm tạp chí in, đặc san), bìa cơ bản, đơn giản, hài hoà giữa chữ và hình ảnh minh họa

6

02.03.01.01

Thiết kế trình bày chữ trong báo in

7

02.04.01.01

Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo in

8

02.05.01.01

Thiết kế trình bày bảng biểu, hộp chữ trong báo in

IV

Công tác thiết kế, chế bản, đăng tải báo điện tử

1

03.01.01.01

Thiết kế layout trang báo điện tử

2

03.02.01.01

Thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có chữ cho báo điện tử

3

03.02.01.02

Thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có bảng biểu, hộp chữ cho báo điện tử

4

03.02.01.03

Thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có tranh, ảnh cho báo điện tử

5

03.02.01.04

Thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có video cho báo điện tử

6

03.02.01.05

Thiết kế trình bày trang trượt (slide) hỗn hợp các dạng chữ, bảng biểu, hộp chữ, tranh, ảnh, video cho báo điện tử

7

03.03.01.01

Thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử

8

03.04.01.01

Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử

9

03.05.01.01

Thiết kế trình bày bảng biểu, hộp chữ trong báo điện tử

 

PHỤ LỤC 02:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI TIN, BÀI PHẢN ÁNH

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập dữ liệu; nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;

b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu; khai thác, xử lý chất liệu; lựa chọn hình thức thể hiện; dịch và hiệu đính chất liệu viết bằng tiếng dân tộc khác ra tiếng Việt Nam (nếu có);

c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản tin, bài; đưa ảnh, tranh vào tin, bài; đọc lại bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài;

d) Biên tập bản thảo tin, bài: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tin, bài hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài và hoàn thiện bản thảo.

2. Bảng định mức

2.1. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin vắn

Đơn vị tính: 01 tin vắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.01.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.048

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.105

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.563

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.018

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.038

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.113

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.7536

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

0

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.0016

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 tin vắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.049

0.049

0.042

0.035

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.084

0.077

0.07

0.063

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.448

0.42

0.392

0.343

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.021

0.021

0.021

0.021

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.035

0.035

0.035

0.035

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.105

0.105

0.105

0.105

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.56

0.532

0.497

0.427

Máy in laser A4

Ca

0.00021

0.00021

0.00021

0.00021

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

3

3

3

3

Mực in laser A4

Hộp

0.0014

0.0014

0.0014

0.0014

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 tin vắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.01

Nhân công

 

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.056

0.049

0.049

0.042

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.091

0.084

0.077

0.07

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.476

0.448

0.42

0.371

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.021

0.021

0.021

0.021

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.035

0.035

0.035

0.035

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.105

0.105

0.105

0.105

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.595

0.56

0.532

0.462

Máy in laser A4

Ca

0.00021

0.00021

0.00021

0.00021

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

3

3

3

3

Mực in laser A4

Hộp

0.0014

0.0014

0.0014

0.0014

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

2.2. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin ngắn

Đơn vị tính: 01 tin ngắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.01.02

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.066

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.135

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.7425

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.03

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.0675

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.18

Máy sử dụng

 

0

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.0656

Máy in laser A4

Ca

0.00056

Vật liệu sử dụng

 

0

Giấy in A4

Tờ

7

Mực in laser A4

Hộp

0.0024

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 tin ngắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.02

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.063

0.063

0.056

0.049

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.105

0.105

0.098

0.084

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.588

0.553

0.518

0.448

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.035

0.035

0.035

0.035

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.063

0.063

0.063

0.063

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.168

0.168

0.168

0.168

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.791

0.749

0.7

0.609

Máy in laser A4

Ca

0.00049

0.00049

0.00049

0.00049

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

6

6

6

6

Mực in laser A4

Hộp

0.0021

0.0021

0.0021

0.0021

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 tin ngắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.02

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.07

0.06

0.06

0.06

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.11

0.11

0.11

0.09

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.62

0.59

0.55

0.48

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.04

0.04

0.04

0.04

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.06

0.06

0.06

0.06

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.17

0.17

0.17

0.17

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.84

0.79

0.75

0.65

Máy in laser A4

Ca

0.00

0.00

0.00

0.00

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

6

6

6

6

Mực in laser A4

Hộp

0.0021

0.0021

0.0021

0.0021

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

2.3. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin sâu

Đơn vị tính: 01 tin sâu

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.01.03

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.096

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.188

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

1.185

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.078

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.143

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.338

Máy sử dụng

 

0

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.760

Máy in laser A4

Ca

0.00104

Vật liệu sử dụng

 

0

Giấy in A4

Tờ

13

Mực in laser A4

Hộp

0.0048

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 tin sâu

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.03

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.09

0.09

0.084

0.070

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.15

0.14

0.133

0.112

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.95

0.89

0.833

0.721

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.09

0.09

0.091

0.091

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.13

0.13

0.133

0.133

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.32

0.32

0.315

0.315

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.31

1.23

1.155

1.001

Máy in laser A4

Ca

0.00

0.00

0.001

0.001

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

12

12

12

12

Mực in laser A4

Hộp

0.00

0.00

0.004

0.004

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 tin sâu

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.03

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.0910

0.091

0.084

0.070

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.1470

0.140

0.133

0.112

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.9450

0.889

0.833

0.721

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.0910

0.091

0.091

0.091

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.1330

0.133

0.133

0.133

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.3150

0.315

0.315

0.315

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.3860

1.309

1.232

1.078

Máy in laser A4

Ca

0.0009

0.001

0.001

0.001

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

12

12

12

12

Mực in laser A4

Hộp

0.004

0.004

0.004

0.004

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

2.4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phản ánh

Đơn vị tính: 01 bài phản ánh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.01.04

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.198

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.405

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

2.4525

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.108

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.375

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.855

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

3.8136

Máy in laser A4

Ca

0.002

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

24

Mực in laser A4

Hộp

0.0096

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 bài phản ánh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.04

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.196

0.189

0.175

0.154

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.322

0.301

0.287

0.245

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

1.946

1.834

1.715

1.491

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.126

0.126

0.126

0.126

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.350

0.350

0.350

0.350

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.798

0.798

0.798

0.798

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

2.835

2.667

2.506

2.170

Máy in laser A4

Ca

0.002

0.002

0.002

0.002

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

21

21

21

21

Mực in laser A4

Hộp

0.008

0.008

0.008

0.008

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài phản ánh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.01.04

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.210

0.196

0.189

0.161

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

0.343

0.322

0.301

0.266

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

2.058

1.946

1.834

1.603

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.126

0.126

0.126

0.126

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.350

0.350

0.350

0.350

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.798

0.798

0.798

0.798

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

3.003

2.835

2.667

2.338

Máy in laser A4

Ca

0.002

0.002

0.002

0.002

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

21

21

21

21

Mực in laser A4

Hộp

0.008

0.008

0.008

0.008

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

PHỤ LỤC 03:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI CHÍNH LUẬN

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề sự thật của đời sống đang diễn ra cần được nghiên cứu, đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận; lựa chọn một vấn đề quan trọng, mang tính thời sự của xã hội làm chủ đề của bài chính luận; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch.

b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu phục vụ cho viết bài chính luận; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài chính luận; lựa chọn hình thức thể hiện bài chính luận.

c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại, sửa bản thảo.

d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài chính luận.

2. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài chính luận

Đơn vị tính: 01 bài chính luận

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.02.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

2.7675

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

4.4850

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.3300

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

2.0775

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

4.4700

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

12.054

Máy in laser A4

Ca

0.010

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

120

Mực in laser A4

Hộp

0.048

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 bài chính luận

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.02.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

2.191

2.065

1.939

1.680

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

3.556

3.346

3.136

2.723

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.259

0.245

0.231

0.196

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

1.939

1.939

1.939

1.939

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

4.172

4.172

4.172

4.172

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

8.967

8.435

7.910

6.853

Máy in laser A4

Ca

0.009

0.009

0.009

0.009

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

105

105

105

105

Mực in laser A4

Hộp

0.042

0.042

0.042

0.042

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài chính luận

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.02.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

1.992

2.191

2.065

1.806

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

3.228

3.556

3.346

2.933

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.234

0.259

0.245

0.217

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

1.662

1.939

1.939

1.939

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

3.576

4.172

4.172

4.172

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

8.136

8.967

8.435

7.385

Máy in laser A4

Ca

0.008

0.009

0.009

0.009

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

90

105

105

105

Mực in laser A4

Hộp

0.036

0.042

0.042

0.042

Vật liệu phụ

%

6

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

PHỤ LỤC 04:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI PHÓNG SỰ, KÝ SỰ, ĐIỀU TRA

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh; lựa chọn một hiện tượng đặc biệt diễn ra trong xã hội làm chủ đề của bài phóng sự, ký sự, điều tra; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch.

b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu phục vụ cho viết bài; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài viết; lựa chọn hình thức thể hiện bài phóng sự, ký sự, điều tra.

c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo.

d) Biên tập bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra.

2. Bảng định mức

2.1. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại phóng sự, ký sự

Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.03.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.0780

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

3.3900

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

7.6275

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.1500

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.8750

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.5975

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

15.1600

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

8.2952

Máy in laser A4

Ca

0.0080

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.0384

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/ bài phóng sự 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.03.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.077

0.070

0.063

0.056

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.688

2.534

2.373

2.058

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

6.048

5.691

5.341

4.627

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.175

0.175

0.175

0.175

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.750

1.750

1.750

1.750

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.291

4.291

4.291

4.291

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

11.277

10.577

9.947

8.624

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

6.167

5.810

5.446

4.718

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.007

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.034

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.03.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.077

0.077

0.070

0.063

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.849

2.688

2.534

2.212

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

6.405

6.048

5.691

4.984

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.175

0.175

0.175

0.175

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.750

1.750

1.750

1.750

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.291

4.291

4.291

4.291

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

11.942

11.277

10.612

9.289

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

6.531

6.167

5.810

5.082

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.007

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.034

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

2.2. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại điều tra

Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.03.02

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

0.2850

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

3.0450

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

8.3250

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

0.2475

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.6275

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.6275

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

15.4936

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

8.7032

Máy in laser A4

Ca

0.0080

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.0384

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị. tính: 01 bài điều tra 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.03.02

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

0.224

0.196

0.196

0.168

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.415

2.135

2.135

1.848

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

6.608

5.831

5.831

5.054

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

0.231

0.231

0.231

0.231

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.519

1.519

1.519

1.519

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.319

4.319

4.319

4.319

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

11.522

10.171

10.171

8.813

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

6.475

5.712

5.712

4.949

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.007

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.034

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.03.02

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 4/6

Công

0.238

0.224

0.210

0.182

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.562

2.415

2.275

1.988

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

6.993

6.608

6.216

5.439

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

0.231

0.231

0.231

0.231

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.519

1.519

1.519

1.519

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

4.319

4.319

4.319

4.319

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

12.201

11.522

10.843

9.492

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

6.853

6.475

6.090

5.334

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.007

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.034

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

PHỤ LỤC 05:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI PHỎNG VẤN

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh, thông tin cơ bản về đối tượng và người được phỏng vấn; lựa chọn chủ đề, mục tiêu của cuộc phỏng vấn, cách thức phỏng vấn; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch.

b) Chuẩn bị chất liệu: Chuẩn bị câu hỏi và phỏng vấn; phán đoán các phương án trả lời để có sự nhạy bén và chính xác trong phản ứng và bổ sung các câu hỏi, tìm hiểu để hiểu rất rõ về vấn đề được phỏng vấn; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin từ băng ghi âm; lựa chọn hình thức thể hiện bài phỏng vấn.

c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo.

d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài phỏng vấn hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phỏng vấn.

2. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn

Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.04.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.078

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

3.563

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

6.765

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.150

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.500

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.345

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

13.186

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

7.782

Máy in laser A4

Ca

0.008

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.038

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.04.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.077

0.063

0.063

0.056

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.800

2.135

2.135

1.848

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

2.828

2.492

2.492

2.163

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.175

0.175

0.175

0.175

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.400

1.400

1.400

1.400

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.122

3.122

3.122

3.122

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

9.807

8.652

8.652

7.497

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

5.789

5.110

5.110

4.424

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.007

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.034

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.04.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.077

0.077

0.070

0.06

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.996

2.828

2.660

2.33

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

5.684

5.369

5.054

4.42

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.175

0.175

0.175

0.18

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.400

1.400

1.400

1.40

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.122

3.122

3.122

3.12

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

10.388

9.807

9.233

8.08

Máy ghi âm chuyên dụng

Ca

6.125

5.789

5.446

4.77

Máy in laser A4

Ca

0.007

0.007

0.007

0.01

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

84

84

84

84

Mực in laser A4

Hộp

0.034

0.034

0.034

0.03

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

PHỤ LỤC 06:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thông tin cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;

b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu, bằng chứng khoa học phục vụ cho viết bài nghiên cứu trao đổi: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài nghiên cứu;

c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo.

d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài nghiên cứu trao đổi, bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo của biên tập viên; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu có); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài nghiên cứu.

2. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi

Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại

01.01.05.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.252

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.61

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

3.8925

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.174

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.2225

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

2.67

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

9.32

Máy in laser A4

Ca

0.00536

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

64

Mực in laser A4

Hộp

0.0256

Vật liệu phụ

%

8

 

 

1

 

Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.05.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.245

0.231

0.217

0.189

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.072

1.946

1.827

1.582

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

3.087

2.905

2.723

2.359

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.203

0.203

0.203

0.203

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.141

1.141

1.141

1.141

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

2.492

2.492

2.492

2.492

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

6.930

6.524

6.118

5.299

Máy in laser A4

Ca

0.005

0.005

0.005

0.005

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

56

56

56

56

Mực in laser A4

Hộp

0.022

0.022

0.022

0.022

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

2

3

4

5

 

Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài

Đến30%

Trên30%đến50%

Trên50%đến70%

Trên70%

01.01.05.01

Nhân công

 

 

 

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.266

0.245

0.231

0.203

Phóng viên hạng II bậc 5/8

Công

2.191

2.072

1.946

1.708

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

3.269

3.087

2.905

2.541

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.203

0.203

0.203

0.203

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.141

1.141

1.141

1.141

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

2.492

2.492

2.492

2.492

Máy sử dụng

 

 

 

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

7.343

6.930

6.524

5.712

Máy in laser A4

Ca

0.005

0.005

0.005

0.005

Vật liệu sử dụng

 

 

 

 

 

Giấy in A4

Tờ

56

56

56

56

Mực in laser A4

Hộp

0.022

0.022

0.022

0.022

Vật liệu phụ

%

7

7

7

7

 

 

6

7

8

9

 

PHỤ LỤC 07:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI ẢNH BÁO CHÍ

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài;

b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm, lựa chọn không gian, thời gian, khung cảnh, đối tượng trong ảnh, bố trí bố cục ảnh, lựa chọn góc nhìn, ánh sáng, khung hình và khoảng cách để chụp ảnh, chớp thời cơ bấm máy; xây dựng tập tư liệu ảnh về chủ đề ảnh; khai thác, xử lý tư liệu;

c) Thể hiện tác phẩm: Lựa chọn những bức ảnh đã chụp được phù hợp nhất với nội dung và chủ đề cần thể hiện, chỉnh sửa ảnh; viết chú thích, lời bình cho ảnh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh;

d) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.

2. Bảng định mức

2.1. Bảng định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin ảnh

Đơn vị tính: 01 bức ảnh (tin ảnh)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.01.06.01

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng I bậc 3/6

Công

0.102

Phóng viên hạng II bậc 4/8

Công

0.195

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

1.86

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.012

Biên tập viên hạng II bậc 4/8

Công

0.0675

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.45

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.74

Máy ảnh chuyên dụng

Ca

0.7936

Máy in laser A4 mầu

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4 mầu

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Bảng định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh minh họa

Đơn vị tính: 01 bức ảnh (ảnh minh họa)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.01.06.02

Nhân công

 

 

Phóng viên hạng II bậc 4/8

Công

0.085

Phóng viên hạng III bậc 5/9

Công

0.48

Biên tập viên hạng II bậc 4/8

Công

0.025

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.165

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

7.92

Máy ảnh chuyên dụng

Ca

0.3064

Máy in laser A4 mầu

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4 mầu

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 08:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI TRANH BÁO CHÍ

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch đề tài;

b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm hiểu các tranh cùng chủ đề đã công bố, nghiên cứu thực tế đời sống xã hội trong phạm vi chủ đề để sáng tác;

c) Thể hiện tác phẩm: Vẽ tranh bằng máy tính, viết chú thích, lời bình cho tranh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm tranh, chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh;

d) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tin tác phẩm tranh, hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.

2. Bảng định mức

2.1. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh minh họa

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.01.07.01

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

1.223

Biên tập viên hạng II bậc 4/8

Công

0.038

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.248

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.040

Máy in laser A4 mầu

Ca

0.00016

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4 mầu

Hộp

0.001

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh biếm họa

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.01.07.02

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

1.485

Biên tập viên hạng II bậc 4/8

Công

0.038

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.300

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.266

Máy in laser A4 mầu

Ca

0.000

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4 mầu

Hộp

0.001

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 09:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO ĐỐI VỚI THỂ LOẠI TRẢ LỜI BẠN ĐỌC

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Tiếp nhận, tập hợp, phân loại câu hỏi của bạn đọc gửi đến tòa soạn, lập kế hoạch trả lời;

b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập thông tin có liên quan, soạn và gửi văn bản yêu cầu kèm câu hỏi của bạn đọc đến cơ quan có liên quan để lấy ý kiến trả lời; theo dõi và tiếp nhận trả lời của các cơ quan có liên quan;

c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản trả lời bạn đọc; đọc lại bản thảo trả lời bạn đọc; chỉnh sửa bản thảo trả lời bạn đọc;

d) Biên tập bản thảo: Đọc để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo trả lời bạn đọc hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý, chỉnh sửa và hoàn thiện bản thảo trả lời bạn đọc.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo đối với thể loại trả lời bạn đọc

Đơn vị tính: 01 tin /bài trả lời bạn đọc

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.01.08.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.015

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.5625

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

1.77

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

2.0064

Máy in laser A4

Ca

0.004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

48

Mực in laser A4

Hộp

0.0192

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 10:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI TIN

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;

b) Biên tập bản thảo tin: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo; kiểm tra thông tin trong bản thảo: làm thủ tục xử lý bản thảo tin; chỉnh sửa bản thảo tin; hoàn thiện bản thảo tin.

2. Bảng định mức

2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin vắn

Đơn vị tính: 01 tin vắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.01.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.0240

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.0525

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.2325

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.2720

Máy in laser A4

Ca

0.0002

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.0013

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin ngắn

Đơn vị tính: 01 tin ngắn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.01.02

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.066

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.15

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.3075

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.456

Máy in laser A4

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

5

Mực in laser A4

Hộp

0.00192

Vật liệu phụ

%

8

 

2.3. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin sâu

Đơn vị tính: 01 tin sâu

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.01.03

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.12

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.23

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.53

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.78

Máy in laser A4

Ca

0.00

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

8

Mực in laser A4

Hộp

0.0032

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 11:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI PHẢN ÁNH

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;

b) Biên tập bản thảo tin: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo bài; chỉnh sửa bản thảo bài; hoàn thiện bản thảo bài.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phản ánh:

Đơn vị tính: 01 bài phản ánh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.02.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.30

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.55

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

1.01

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.66

Máy in laser A4

Ca

0.00

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

18

Mực in laser A4

Hộp

0.007

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 12:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI CHÍNH LUẬN

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu về những vấn đề sự thật của đời sống đang diễn ra cần được nghiên cứu, đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận; lựa chọn một vấn đề quan trọng, mang tính thời sự của xã hội làm chủ đề của bài chính luận; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch.

b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài chính luận.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài chính luận

Đơn vị tính: 01 bài chính luận

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.03.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

2.3475

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

4.92

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.0975

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

6.28

Máy in laser A4

Ca

0.01

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

120

Mực in laser A4

Hộp

0.048

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 13:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI PHÓNG SỰ, KÝ SỰ, ĐIỀU TRA

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh: lựa chọn một hiện tượng đặc biệt diễn ra trong xã hội làm chủ đề của bài phóng sự, ký sự, điều tra; lập đề cương sáng tác: hoàn thiện kế hoạch;

b) Biên tập bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra.

2. Bảng định mức

2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự, ký sự

Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/phóng sự 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.04.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

0.285

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

2.205

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

5.483

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

6.800

Máy in laser A4

Ca

0.008

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.038

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự điều tra

Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.04.02

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 4/6

Công

0.345

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.92

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

5.8425

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

6.92

Máy in laser A4

Ca

0.008

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.0384

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 14:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI PHỎNG VẤN

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh, thông tin cơ bản về đối tượng và người được phỏng vấn; lựa chọn chủ đề, mục tiêu của cuộc phỏng vấn, cách thức phỏng vấn; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;

b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài phỏng vấn hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài phỏng vấn.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phỏng vấn

Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.05.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.228

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.83

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.9525

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

5.176

Máy in laser A4

Ca

0.008

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

96

Mực in laser A4

Hộp

0.0384

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 15:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI VĂN HỌC

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu đọc của độc giả và các tác giả sáng tác văn thơ: lựa chọn tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;

b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo sáng tác văn học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu cần); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) đề xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo sáng tác văn học.

2. Bảng định mức

2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại văn xuôi

Đơn vị tính: 01 bản thảo văn xuôi

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.06.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.102

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.485

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.9225

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

4.72

Máy in laser A4

Ca

0.00264

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

32

Mực in laser A4

Hộp

0.0128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại thơ

Đơn vị tính: 01 bản thảo thơ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.06.02

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.102

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.75

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

2.3625

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

2.76

Máy in laser A4

Ca

0.00064

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

8

Mực in laser A4

Hộp

0.0032

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 16:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;

b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài nghiên cứu trao đổi hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu cần); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài nghiên cứu.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi

Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.07.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.198

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

1.485

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

3.1275

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

4.144

Máy in laser A4

Ca

0.00536

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

64

Mực in laser A4

Hộp

0.0256

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 17:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG ĐỐI VỚI THỂ LOẠI BÀI BÁO KHOA HỌC

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;

b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; để xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo;

c) Thuê thẩm định (nếu cần); Làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; Hoàn thiện bản thảo bài báo khoa học.

2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài báo khoa học

Đơn vị tính: 01 bài báo khoa học

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.08.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.426

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

2.0625

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

5.0925

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

6.56

Máy in laser A4

Ca

0.00336

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

40

Mực in laser A4

Hộp

0.016

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 18:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO ẢNH BÁO CHÍ ĐƯỢC SƯU TẦM HOẶC CỦA TÁC GIẢ CHỤP GỬI ĐĂNG

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chữ để lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.

b) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.

2. Bảng định mức

2.1. Bảng định mức biên tập bản thảo tin ảnh của tác giả chụp gửi đăng

Đơn vị tính: 01 bức ảnh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.09.01

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng I bậc 3/6

Công

0.048

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.1575

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.735

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.816

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Bảng định mức biên tập bản thảo ảnh minh họa sưu tầm

Đơn vị tính: 01 bức ảnh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.09.02

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.135

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.45

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.504

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.3. Bảng định mức biên tập bản thảo ảnh minh họa của tác giả chụp gửi đăng

Đơn vị tính: 01 bức ảnh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.09.03

Nhân công

 

 

Biên tập viên hạng II bậc 5/8

Công

0.1275

Biên tập viên hạng III bậc 5/9

Công

0.435

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.48

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

PHỤ LỤC 19:

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TRANH BÁO CHÍ ĐƯỢC SƯU TẦM HOẶC CỦA TÁC GIẢ VẼ GỬI ĐĂNG

1. Thành phần công việc

a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề tranh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm vẽ tranh, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.

b) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.

2. Bảng định mức

2.1. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh minh họa sưu tầm

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.10.01

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

0.675

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.576

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.2. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh minh họa tác giả vẽ gửi đăng

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.10.02

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

0.6675

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.568

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.3. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh biếm họa sưu tầm

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.10.03

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

0.8925

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.76

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

Vật liệu phụ

%

8

 

2.4. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh biếm họa tác giả vẽ gửi đăng

Đơn vị tính: 01 bức tranh

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

01.02.10.04

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

0.78

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.664

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.00128

 

PHỤ LỤC 20:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ LAYOUT TRANG BÁO IN

1. Tên định mức

Định mức công tác thiết kế layout trang báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Thiết kế layout trang báo in theo phương án thiết kế được duyệt;

c) Chỉnh sửa và hoàn thiện layout trang báo in, in maket ra giấy.

3. Bảng định mức

3.1. Bảng định mức thiết kế layout trang báo in khổ A3:

Đơn vị tính: 01 trang A3

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.01.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.9975

Họa sĩ bậc 3/9

Công

0.285

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

1.0936

Máy in laser A4 màu

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4)

Tờ

4

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

3.2. Bảng định mức thiết kế layout trang báo in khổ A4

Đơn vị tính: 01 trang A4

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.01.01.02

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.5325

Họa sĩ bậc 3/9

Công

0.1425

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.5736

Máy in laser A4 màu

Ca

0.00016

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

2

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0008

 

4. Ghi chú: Định mức này tính cho trường hợp thiết kế layout 01 trang báo in lần đầu. Trường hợp chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với số báo mới, định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính được nhân với hệ số k = 0,1.

 

PHỤ LỤC 21:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY TRANG NHẤT TỜ BÁO IN

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn).

2. Thành phần công việc:

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang nhất báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Thiết kế trình bày trang báo in theo phương án thiết kế được duyệt;

c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang nhất báo in, in maket ra giấy.

3. Bảng định mức

3.1. Bảng định mức thiết kế trình bày trang nhất từ báo in khổ A3:

Đơn vị tính: 01 trang khổ A3

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.02.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.435

Họa sĩ bậc 3/9

Công

0.2325

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.5736

Máy in laser A4 màu

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4)

Tờ

5

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

3.2. Bảng định mức thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in khổ A4:

Đơn vị tính: 01 trang khổ A4

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.02.01.02

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.33

Họa sĩ bậc 3/9

Công

0.1875

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.44

Máy in laser A4 màu

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

5

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

3.3. Bảng định mức thiết kế trình bày trang bìa ngoài báo in dạng sách (bao gồm tạp chí in, đặc san), bìa cơ bản, đơn giản, hài hoà giữa chữ và hình ảnh minh họa

Đơn vị tính: 01 bìa ngoài sách

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.02.01.03

Nhân công

 

 

Họa sỹ bậc 5/9

Công

0.945

Kỹ sư bậc 5/9

Công

1.935

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

2.456

Máy in laser A4

Ca

0.00024

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

4

Mực in laser A4

Hộp

0.0016

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang nhất trên báo in khổ A3, A4, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ, tranh, ảnh, chữ để đưa vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày trang nhất có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 22:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY CHỮ TRONG BÁO IN

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày chữ trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;

d) In ra giấy.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày chữ trong báo in

Đơn vị tính: 01 tin, bài

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.02.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.01275

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.0045

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0152

Máy in laser A4 màu

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

5

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, chưa tính hao phí nhập chữ vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 23:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY TRANH, ẢNH TRONG BÁO IN

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;

c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;

đ) In ra giấy.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo in

Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.04.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.07125

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.015

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0792

Máy in laser A4 màu

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

5

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, báo điện tử, chưa tính hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo in thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1.2.

 

PHỤ LỤC 24:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY BẢNG, HỘP CHỮ TRONG BÁO IN

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;

c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;

đ) In ra giấy.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày bảng biểu, hộp chữ trong báo in

Đơn vị tính: 01 bảng biểu/hộp chữ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

02.05.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.05775

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.01275

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0688

Máy in laser A4 màu

Ca

0.0004

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

5

Mực in laser A4 màu

Hộp

0.0016

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo in thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 25:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ LAYOUT TRANG BÁO ĐIỆN TỬ

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế layout trang báo điện tử.

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với trang báo mới (thiết kế layout 01 trang báo điện tử lần đầu đã tính trong thiết kế website);

c) Đưa lên trang báo điện tử.

3. Bảng định mức thiết kế layout trang báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.01.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.05325

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.01425

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0576

Máy in laser A4

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

PHỤ LỤC 26:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY TRANG TRƯỢT (SLIDE) BÁO ĐIỆN TỬ

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày trang trượt (slide) báo điện tử (bao gồm báo điện tử, chuyên trang báo điện tử, tạp chí điện tử).

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang trượt (slide), đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với biên tập tòa soạn;

b) Thiết kế trình bày trang trượt (slide) theo phương án thiết kế được duyệt;

c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang trượt (slide).

3. Bảng định mức

3.1. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có chữ cho báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang (slide)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.02.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.2025

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.06

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.2264

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

3.2. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có bảng biểu, hộp chữ cho báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang (slide)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.02.01.02

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.240

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.075

Máy sử dụng

 

0

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.2736

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

3.3. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có tranh, ảnh cho báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang (slide)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.02.01.03

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.203

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.075

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.240

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

3.4. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có video cho báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang (slide)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.02.01.04

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.218

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.075

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.254

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

3.5. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) hỗn hợp các dạng chữ, bảng biểu, hộp chữ, tranh, ảnh, video cho báo điện tử

Đơn vị tính: 01 trang (slide)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.02.01.05

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.263

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.098

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.306

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang trượt (slide), có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, không có âm thanh, chưa bao gồm hao phí làm nội dung.

b) Trường hợp thiết trình bày trang trượt (slide) có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, có âm thanh thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 27:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY CHỮ TRONG BÁO ĐIỆN TỬ

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử.

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;

d) Đưa chữ của bài báo lên trang báo điện tử.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử

Đơn vị tính: 01 tin, bài

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.03.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư bậc 3/9

Công

0.05775

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.0135

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0736

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo báo điện tử, chưa bao gồm hao phí nhập chữ vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 28:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY TRANH, ẢNH TRONG BÁO ĐIỆN TỬ

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử.

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;

c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;

đ) Đưa tranh, ảnh của bài báo lên trang báo điện tử.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử

Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.04.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư thiết kế bậc 3/9

Công

0.008

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.018

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.095

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy Tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.

 

PHỤ LỤC 29:

ĐỊNH MỨC THIẾT KẾ TRÌNH BÀY BẢNG, HỘP CHỮ TRONG BÁO ĐIỆN TỬ

1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in, báo điện tử.

2. Thành phần công việc

a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;

b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;

c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;

d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;

đ) Đưa bảng, hộp chữ của bài báo lên trang báo điện tử.

3. Bảng định mức thiết kế trình bày bảng biểu, hộp chữ trong báo điện tử

Đơn vị tính: 01 bảng biểu/ hộp chữ

Mã

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức

03.05.01.01

Nhân công

 

 

Kỹ sư thiết kế bậc 3/9

Công

0.063

Họa sỹ bậc 3/9

Công

0.015

Máy sử dụng

 

 

Máy tính chuyên dụng

Ca

0.0808

Máy in laser A4 mầu

Ca

0

Vật liệu sử dụng

 

 

Giấy in A4

Tờ

0

Mực in laser A4 màu

Hộp

0

 

4. Ghi chú

a) Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.

b) Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2./.

 

Từ khóa:
22/2023/QĐ-UBNDQuyết định 22/2023/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2023/QĐ-UBNDQuyết định 22/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 22/2023/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 22 2023 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2023/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành28/12/2023
                            Người kýNguyễn Duy Hưng
                            Ngày hiệu lực 10/01/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2023/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                                                  Ngày ban hành28/12/2023
                                                  Người kýNguyễn Duy Hưng
                                                  Ngày hiệu lực 10/01/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Áp dụng định mức
                                                  • Điều 3. Bảng mã ký hiệu
                                                  • Điều 4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tòa soạn báo
                                                  • Điều 5. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng
                                                  • Điều 6. Định mức công tác thiết kế, chế bản báo in
                                                  • Điều 7. Định mức công tác thiết kế, chế bản, đăng tải báo điện tử
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan