Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›21/2013/QĐ-UBND

Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành30/09/2013
Người kýPhạm Duy Cường
Ngày hiệu lực 10/10/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/09/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 104/TTr–SKHĐT ngày 30 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa thể thao và Du lịch, Công thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBHND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như điều 3 QĐ;
- Công TT điện tử;
- Lưu: VT, XD, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

Huy động các nguồn lực, tổ chức thực hiện đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020.

Điều 2. Đối tượng hỗ trợ

a) Các xã thuộc chương trình Mục tiêu quốc về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020;

b) Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn; hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn nông thôn;

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm, các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

Mức hỗ trợ xác định theo từng hạng mục công trình và điều kiện thực tế ở các địa phương nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Mức vận động đóng góp của nhân dân tối đa không vượt quá 40% tổng kinh phí đầu tư của từng hạng mục.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trụ sở xã; công tác đào tạo cán bộ; xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; chợ nông thôn.

b) Cơ chế hỗ trợ:

- Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.

- Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

- Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; chợ nông thôn; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung hỗ trợ

Vốn ngân sách TW, tỉnh (%)

Vốn ngân sách cấp huyện, xã và huy động khác (%)

1

Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng

Thực hiện theo Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2015

2

Kiên cố hóa kênh mương nội đồng.

70

30

3

Trường học đạt chuẩn

90

10

4

Trạm y tế xã

70

30

5

Nhà văn hóa xã, thôn bản

60

40

6

Chợ nông thôn

60

40

7

Công trình thể thao thôn, bản

60

40

8

Công trình cấp nước sinh hoạt (áp dụng đối với công trình cấp nước tập trung)

-

Đối với các xã đặc biệt khó khăn

90

10

-

Đối với các xã còn lại

75

25

9

Công trình thoát nước thải khu dân cư

60

40

10

Phát triển sản xuất và dịch vụ: Hỗ trợ hoạt động khuyến nông

Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

11

Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

60

40

Chương III

CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Cơ chế quản lý vốn đầu tư:

Cơ chế quản lý vốn đầu tư đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Điều 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí được hỗ trợ bằng nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn: vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác (ngoài Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới); vốn tín dụng; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế khác; huy động sự đóng góp của cộng đồng dân cư.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

a. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt kế hoạch hỗ trợ kinh phí hàng năm theo quy định; chỉ đạo các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ.

b. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; Thống nhất với Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ theo kế hoạch và các chương trình, dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c. Sở Tài chính: Bảo đảm kinh phí thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quy định.

d. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định; Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gửi Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

e. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện theo quy định.

f. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện quyết định này trên địa bàn quản lý, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại địa phương đúng nội dung hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch; Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện hàng năm của các xã gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; Kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

g. Ủy ban nhân dân các xã: Xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành chức năng có liên quan; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện, tình hình huy động vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

Từ khóa:
21/2013/QĐ-UBNDQuyết định 21/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 21/2013/QĐ-UBNDQuyết định 21/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 21/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định 21 2013 QĐ UBND của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành30/09/2013
                            Người kýPhạm Duy Cường
                            Ngày hiệu lực 10/10/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành30/09/2013
                                                  Người kýPhạm Duy Cường
                                                  Ngày hiệu lực 10/10/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa thể thao và Du lịch, Công thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Mục tiêu
                                                  • Điều 2. Đối tượng hỗ trợ
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
                                                  • Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Cơ chế quản lý vốn đầu tư:
                                                  • Điều 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan