Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›19/2020/QĐ-UBND

Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành14/09/2020
Người kýNguyễn Khắc Thận
Ngày hiệu lực 25/09/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/09/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2020/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bổ sung vào điểm a Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2, Khoản 2 Điều 4, điểm d Khoản 1 và đoạn đầu Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 126/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2020.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Báo Thái Bình;
- Công báo Thái Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Thận

 

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6 trung học cơ sở theo phương thức kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực; vào lớp 10 trung học phổ thông công lập theo phương thức thi tuyển trên địa bàn tỉnh Thái Bình, từ năm học 2020-2021.

2. Không áp dụng với việc tuyển sinh vào các trường trung học công lập tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trường trung học cơ sở có số học sinh đăng ký vào học lớp 6 nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án tuyển sinh theo phương thức kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh; trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi tuyển (sau đây gọi là cơ sở tuyển sinh).

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Kinh phí thực hiện dịch vụ tuyển sinh

1. Từ nguồn thu của người đăng ký dự tuyển sinh.

2. Nguồn tài trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, trừ nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh do cơ sở tuyển sinh xác định dựa trên chi phí phục vụ tuyển sinh, đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ, thu đủ chi, đúng quy chế tuyển sinh và các quy định của nhà nước về quản lý tài chính; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của người dân trên địa bàn.

2. Chi phí phục vụ tuyển sinh được xác định trên cơ sở các khoản chi hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đảm bảo, không được tính vào chi phí khi xây dựng dự toán chi phí phục vụ tuyển sinh.

3. Các cơ sở tuyển sinh thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm trong thực hiện định giá, niêm yết mức thu, công khai thông tin về mức thu thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Việc quản lý, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh đảm bảo thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện công khai theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.

5. Các cơ sở tuyển sinh không được thỏa thuận với cha mẹ học sinh hoặc thu thêm bất kỳ khoản thu nào khác, ngoài mức thu dịch vụ tuyển sinh đã niêm yết công khai để phục vụ công tác tuyển sinh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy trình xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở tuyển sinh

1. Bước 1: Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được giao, dự kiến số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh năm thực hiện; quy chế tuyển sinh và quy định, định mức chi tiêu tài chính trong các văn bản pháp luật hiện hành của nhà nước, các cơ sở tuyển sinh lập kế hoạch chi phí cho công tác tuyển sinh, dự kiến mức thu dịch vụ tuyển sinh hợp lý trên học sinh. Đối với phần kinh phí chi phục vụ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo cho các hoạt động chung do Sở Giáo dục và Đào tạo xác định chi phí và thông báo cho các cơ sở tuyển sinh biết số kinh phí chi tại Sở bình quân trên học sinh.

2. Bước 2: Thảo luận, thống nhất trong Ban Giám hiệu nhà trường; xin ý kiến đóng góp của giáo viên, nhân viên và người lao động trong nhà trường vào dự kiến thu, chi. Tiếp thu ý kiến đóng góp và hoàn thiện kế hoạch chi phí phục vụ công tác tuyển sinh, lập hồ sơ xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh của cơ sở tuyển sinh.

3. Bước 3: Cơ sở tuyển sinh gửi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát hồ sơ xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức tiếp nhận, rà soát hồ sơ xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh trên cơ sở quy định của pháp luật đối với trường trung học phổ thông công lập. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố chủ trì tổ chức tiếp nhận, rà soát hồ sơ xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh đối với cơ sở tuyển sinh là trường trung học cơ sở.

4. Bước 4: Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi đủ hồ sơ xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ không có ý kiến, cơ sở tuyển sinh thực hiện niêm yết, công khai mức thu dịch vụ tuyển sinh.

5. Bước 5: Các cơ sở tuyển sinh tổ chức thu theo mức thu đã niêm yết, công khai.

Điều 6. Các chi phí phục vụ công tác tuyển sinh

1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập đại trà được chi cho các nội dung sau:

a) Chi thực hiện các công việc, hoạt động chung phục vụ kỳ thi toàn tỉnh (chi tại Sở Giáo dục và Đào tạo): Triển khai các hội nghị về tuyển sinh; tổng hợp dữ liệu số lượng dự thi, lên danh sách phòng thi, kết quả dự thi; thanh tra điều kiện thi, thanh tra thi lưu động; ra đề và sao in đề; hội đồng chấm thi; hội đồng chấm phúc khảo thi; hội đồng duyệt và công bố kết quả, các công việc khác phục vụ kỳ thi tuyển sinh;

b) Chi thực hiện các công việc phục vụ thi tuyển sinh tại cơ sở tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh, lập hồ sơ tuyển sinh; chi tổ chức coi thi; thanh tra cắm chốt, an ninh, bảo vệ, phục vụ tại cơ sở thi; nước uống, văn phòng phẩm, các công việc khác phục vụ việc tổ chức thi tại cơ sở tuyển sinh.

2. Mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trường trung học phổ thông chuyên; vào lớp 6 trường trung học cơ sở được sử dụng 100% tại cơ sở tuyển sinh để chi cho các nội dung: Chi phục vụ quy trình thi, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.

Điều 7. Quản lý và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở tuyển sinh có trách nhiệm quản lý và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định hiện hành.

2. Các cơ sở tuyển sinh thực hiện thu dịch vụ tuyển sinh phải sử dụng chứng từ theo quy định.

3. Trường hợp cơ sở tuyển sinh sử dụng vượt quá nguồn thu được để lại, cơ sở tuyển sinh tự sắp xếp từ nguồn thu hợp pháp khác để chi trả, không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để bù đắp.

4. Trường hợp kết thúc quy trình thi tuyển sinh, nguồn đã thu còn dư, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở tuyển sinh nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để chi cho nhiệm vụ tuyển sinh năm học tiếp theo, không sử dụng để chi vào mục đích khác.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở tuyển sinh có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê mức thu dịch vụ tuyển sinh theo các quy định của pháp luật; thực hiện theo yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Tổ chức triển khai Quyết định này đến các trường trung học phổ thông công lập, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh;

d) Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện giá dịch vụ tuyển sinh của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền, gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 10 hằng năm;

e) Theo dõi việc thu, quản lý sử dụng giá dịch vụ tuyển sinh; đánh giá hiệu quả sử dụng, những vấn đề còn bất cập hoặc chưa phù hợp của Quy định này; Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Triển khai Quyết định này đến tất cả các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Chủ động hoặc phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, thanh tra về thu, quản lý sử dụng giá dịch vụ tuyển sinh của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận, rà soát hồ sơ xác định mức thu, tổng hợp tình hình thu, quản lý sử dụng giá dịch vụ tuyển sinh của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;

d) Thường xuyên nắm tình hình, kịp thời phát hiện những bất cập, chưa phù hợp của Quy định này; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Các cơ sở tuyển sinh

a) Triển khai Quyết định này đến giáo viên, nhân viên, người lao động trong nhà trường;

b) Tổ chức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về nội dung thu, chi, quản lý sử dụng giá dịch vụ tuyển sinh. Chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền;

d) Có chính sách miễn, giảm phù hợp đối với học sinh có khó khăn về kinh tế; đảm bảo tất cả học sinh có nguyện vọng đều được tham gia tuyển sinh;

e) Báo cáo tổng hợp tình hình thu, chi và đánh giá tình hình thực hiện khoản thu gửi cơ quan quản lý cấp trên theo phân cấp trước ngày 01 tháng 10 hằng năm.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền các quy định tại Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
19/2020/QĐ-UBNDQuyết định 19/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2020/QĐ-UBNDQuyết định 19/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định số 19/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định 19 2020 QĐ UBND của Tỉnh Thái Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành14/09/2020
                            Người kýNguyễn Khắc Thận
                            Ngày hiệu lực 25/09/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Bình
                                                  Ngày ban hành14/09/2020
                                                  Người kýNguyễn Khắc Thận
                                                  Ngày hiệu lực 25/09/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan