Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›17/2014/QĐ-UBND

Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành14/03/2014
Người kýLê Văn Thi
Ngày hiệu lực 24/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:14/03/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 14 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 44/TTr-SNNPTNT ngày 04 tháng 3 năm 2014 về việc ban hành Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 - 2020; Báo cáo thẩm định tại Công văn số 329/STP-XDTHVBQPPL ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ HỖ TRỢ VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; kinh tế phát triển toàn diện và bền vững, cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc; dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; hệ thống chính trị ở nông thôn trong sạch, vững mạnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2014 - 2015: Phấn đấu đến năm 2015 có 35 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và huyện Tân Hiệp đạt tiêu chí huyện nông thôn mới. Số xã còn lại đạt ít nhất 50% số tiêu chí xã nông thôn mới.

b) Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các xã đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020 có 70 xã (chiếm 59,3%) đạt tiêu chí nông thôn mới và nâng cao chất lượng các tiêu chí.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về cơ chế hỗ trợ vốn và cơ chế quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới; trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện các hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Chương II

CƠ CHẾ HỖ TRỢ VỐN VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Điều 3. Cơ chế hỗ trợ vốn xây dựng nông thôn mới

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vốn cho các hạng mục, công trình: Công tác quy hoạch; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác; trụ sở xã; kiên cố cống, đập; nạo vét các công trình thủy lợi tạo nguồn (kênh cấp II trở lên); trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; đường trục xã, liên xã.

2. Đường trục ấp, liên ấp (kể cả cầu) thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 30%.

3. Các công trình giao thông nông thôn có quy mô mặt đường rộng 1,5m thì thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 65%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 15%.

4. Các hạng mục công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang: Thực hiện chính sách xã hội hóa theo các quy định hiện hành. Riêng mặt bằng trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa ấp, nghĩa trang xã hoặc liên xã theo quy hoạch ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%.

5. Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

6. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%; huy động nhân dân tại chỗ đóng góp 70% về hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác như: Xây dựng hệ thống thủy lợi; kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; hệ thống điện phục vụ sản xuất; cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp; trạm bơm điện;...

7. Về đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

8. Đối với địa bàn các xã thuộc Chương trình 135 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thực hiện theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Cơ chế quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

Cơ chế quản lý vốn xây dựng nông thôn mới đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2013 và Thông tư liên tịch số 51/2013/ TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn và sửa đổi, bổ sung một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình xây dựng nông thôn mới, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Chương trình xây dựng nông thôn mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ chỉ tiêu vốn đầu tư cho Chương trình. Đề xuất phân bổ vốn hỗ trợ nhằm đảm bảo đúng mục tiêu, kế hoạch Chương trình xây dựng nông thôn mới.

b) Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện vốn được phân bổ cho các địa phương.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn lực chung cho Chương trình xây dựng nông thôn mới trên cơ sở cân đối nguồn lực chung của toàn tỉnh.

b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý các nguồn vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và thanh quyết toán các nguồn vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo Luật Ngân sách nhà nước.

4. Các sở, ngành liên quan:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm trên cơ sở mức hỗ trợ ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm và vốn huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức đảm bảo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng mục tiêu, lộ trình đề ra.

b) Lập và phê duyệt các dự án, công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện đầu tư cho năm sau.

c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hỗ trợ các xã triển khai thực hiện các công trình, dự án từ việc lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật đến việc giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư.

d) Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng, năm báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Ủy ban nhân dân các xã:

a) Xây dựng kế hoạch hàng năm gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan.

b) Thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tổ chức thực hiện các công trình, dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư.

c) Huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để đối ứng, đảm bảo thực hiện hoàn thành các công trình, dự án được hỗ trợ đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng.

d) Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng, năm báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Từ khóa:
17/2014/QĐ-UBNDQuyết định 17/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 17/2014/QĐ-UBNDQuyết định 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 17 2014 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành14/03/2014
                            Người kýLê Văn Thi
                            Ngày hiệu lực 24/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành14/03/2014
                                                  Người kýLê Văn Thi
                                                  Ngày hiệu lực 24/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Cơ chế hỗ trợ vốn xây dựng nông thôn mới
                                                  • Điều 4. Cơ chế quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
                                                  • Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Quy định
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan