Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›17/2011/QĐ-UBND

Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi, trên địa bàn tỉnh Nam Định

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nam Định
Ngày ban hành11/07/2011
Người kýBùi Đức Long
Ngày hiệu lực 15/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/07/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2011/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 11 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGƯỜI CAO TUỔI, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 70/TTr-SLĐTBXH ngày 30/6/2011 về việc ban hành quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối với Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quyết định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng: 180.000 đồng (hệ số 1,0).

2. Mức trợ cấp và thời điểm thực hiện cụ thể cho từng diện đối tượng như sau:

2.1 - Đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý:

a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:


STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

1,0

180

2

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

270

3

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,0

180

b- Thời điểm thực hiện:

- Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc đối tượng 1, 2, quy định tại tiết a: Được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ thời điểm đối tượng đồng thời đủ các điều kiện theo quy định.

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc đối tượng 3, quy định tại tiết a.

+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ ngày 01/01/2011 trở về trước: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/01/2011.

+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ sau ngày 01/01/2011: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ thời điểm đủ 80 tuổi.

2.2- Đối với người cao tuổi được quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

a - Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được quyết định tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội

2,0

360

b- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường; trợ cấp vệ sinh cá nhân; trợ cấp mua sắm đồ dùng phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày: Thực hiện theo quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.3- Đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng:

a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

2,0

360

b- Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3- Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi người cao tuổi chết theo quy định tại khoản 2 điều này là: 3.000.000 đồng/người.

Điều 2. Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 điều 1 quyết định này hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2011 và thay thế các quy định về trợ cấp xã hội, trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi thuộc đối tượng 2, 3 quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010; người cao tuổi thuộc đối tượng 2, Điều 1 Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

 

 

 

Từ khóa:
17/2011/QĐ-UBNDQuyết định 17/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 17/2011/QĐ-UBNDQuyết định 17/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Nam ĐịnhQuyết định số 17/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Nam ĐịnhQuyết định 17 2011 QĐ UBND của Tỉnh Nam Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nam Định
                            Ngày ban hành11/07/2011
                            Người kýBùi Đức Long
                            Ngày hiệu lực 15/07/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nam Định
                                                  Ngày ban hành11/07/2011
                                                  Người kýBùi Đức Long
                                                  Ngày hiệu lực 15/07/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quyết định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 điều 1 quyết định này hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2011 và thay thế các quy định về trợ cấp xã hội, trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi thuộc đối tượng 2, 3 quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010; người cao tuổi thuộc đối tượng 2, Điều 1 Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan