Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›15/2013/QĐ-UBND

Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về Quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành21/05/2013
Người kýLê Văn Thi
Ngày hiệu lực 31/05/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:21/05/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2013 về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để thực hiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, ngành nghề nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Tổ chức khuyến nông trong nước và ngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn; dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.

3. Người hoạt động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại Khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông

1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

a) Đối tượng

Chỉ áp dụng cho đối tượng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 của Quy định này.

b) Nội dung chi

Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại; tiền ở (nếu có); chi khác; khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng.

c) Mức hỗ trợ

- Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại thành phố Rạch Giá; không quá 35.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn tổ chức tại các huyện và không quá 25.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn tổ chức tại xã, phường, thị trấn.

- Hỗ trợ tiền đi lại: Chi hỗ trợ đối với trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15km trở lên được hỗ trợ tối đa không quá 70.000 đồng/người/khóa học.

- Hỗ trợ tiền ở: Chỉ hỗ trợ đối với trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15km trở lên và có nhu cầu bố trí nghỉ lại (được sự thống nhất của Ban Tổ chức lớp tập huấn) được hỗ trợ tối đa không quá 80.000 đồng/người/đêm.

2. Chi thông tin tuyên truyền

Trên cơ sở dự toán kinh phí khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, cơ quan quản lý sử dụng một phần kinh phí để xây dựng cụ thể kế hoạch thông tin tuyên truyền trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

3. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông

a) Nội dung chi

- Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp.

- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp.

- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới.

b) Mức hỗ trợ

- Đối với mô hình trình diễn có mức đầu tư cây, con, hạt giống từ 02 triệu đồng trở xuống, thì hỗ trợ 100% kinh phí mua cây, con, hạt giống và 30% kinh phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản) nhưng không quá 04 triệu đồng đối với mô hình về trồng trọt hoặc chăn nuôi; không quá 05 triệu đồng đối với mô hình nuôi trồng thủy sản.

- Đối với mô hình trình diễn có mức đầu tư, con, hạt giống lớn hơn 02 triệu đồng thì hỗ trợ kinh phí mua cây, con, hạt giống và hỗ trợ chi phí vật tư thiết yếu, cụ thể như sau:

+ Mô hình trồng trọt: Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 10 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;

+ Mô hình chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;

+ Mô hình nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.

- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản, chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.

- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình.

4. Một số nội dung, mức chi khác về hoạt động khuyến nông

a) Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông

- Được sử dụng tối đa không quá 5% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông, phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia các chương trình, dự án khuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

- Mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia các chương trình, dự án khuyến nông:

+ Chủ nhiệm chương trình, dự án: 200.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án do Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư thực hiện có bố trí chủ nhiệm chương trình);

+ Cộng tác viên chương trình, dự án: 150.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án có tổng kinh phí đầu tư từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng được bố trí từ 3 đến 4 cộng tác viên; đối với trường hợp chương trình, dự án có tổng kinh phí đầu tư trên 200 triệu đồng, thì mức đầu tư nếu tăng thêm 50 triệu đồng thì được bố trí thêm cộng tác viên, nhưng tối đa không quá 09 cộng tác viên trên một chương trình, dự án và do Thủ trưởng đơn vị quyết định).

c) Lập phiếu điều tra, thu thập thông tin, báo cáo kết quả thực hiện mô hình

Chi cho cán bộ thực hiện từ 30.000 - 50.000 đồng/người/lần/mô hình (tùy theo nội dung phiếu điều tra và địa điểm thu thập thông tin, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể).

d) Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông (nếu có)

Các nội dung chi khác không quy định cụ thể nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

 

Từ khóa:
15/2013/QĐ-UBNDQuyết định 15/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 15/2013/QĐ-UBNDQuyết định 15/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 15/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 15 2013 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành21/05/2013
                            Người kýLê Văn Thi
                            Ngày hiệu lực 31/05/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành21/05/2013
                                                  Người kýLê Văn Thi
                                                  Ngày hiệu lực 31/05/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan