Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›15/2012/QĐ-UBND

Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành07/08/2012
Người kýMai Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 17/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/08/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2012/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 07 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Trung tâm theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội, Tài chính tại Tờ trình số 32/ TTrLS-LĐTBXH-TC ngày 22 tháng 5 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định: Số 1409/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy vào chữa bệnh bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; số 19/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hà Nam; Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TTTỉnh ủy, TTHĐND (để b/c)
- Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP(2), VX, TC; NC, CB-TH;
- Lưu VT,VX

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm, người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại trung tâm, người tự nguyện vào chữa trị cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.

Điều 2. Đối tư¬ợng áp dụng

1. Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc.

2. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm.

3. Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định.

5. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.

Chương II

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, MIỄN, GIẢM

Điều 3. Chế độ đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được hỗ trợ và có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau: (Theo phụ lục số 01 đính kèm), trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điều 4 Quy định này.

Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 2 điều 4 Quy định này), gồm các khoản chi phí sau: (Theo phụ lục số 02 đính kèm).

Điều 4. Chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp:

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:

a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm: Đối tượng được miễn, giảm áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều này.

3. Thủ tục miễn, giảm:

- Đơn xin miễn, giảm (có xác nhận của Chính quyền nơi cư trú)

- Giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, cận nghèo của UBND cấp xã nơi cư trú (đối với những người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo); giấy chứng nhận thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (đối với người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng); giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (đối với người bị nhiễm HIV/AIDS); bản sao biên bản xác nhận không có nơi cư trú nhất định của Công an nơi đối tượng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (đối với người không có nơi cư trú nhất định).

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hướng dẫn gia đình người nghiện ma túy, người bán dâm hoàn thiện hồ sơ miễn, giảm theo quy định, tổng hợp trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Kinh phí thực hiện

 Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm chi phí đối với người người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm quy định tại Quyết định này được đảm bảo từ dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6.Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo quy định.

2. Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và thanh quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.


PHỤ LỤC 1

MỨC HỖ TRỢ, MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRUNG TÂM, ĐỐI TƯỢNG KHÔNG NƠI CƯ TRÚ NHẤT ĐỊNH VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 15 /2012 /QĐ - UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

STT

Nội dung

Tổng mức chi phí

Trong đó

Mức hỗ trợ

Mức đóng góp

1

Tiền ăn

30.000 đồng/người/ngày

15.000 đồng/người/ngày

15.000 đồng/người/ngày

2

Tiền điều trị

 

 

 

2.1 - Đối với người nghiện ma túy

 

 

 

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn

200.000 đồng/người/đợt

200.000 đồng/người/đợt

 

- Tiền thuốc nhiễm trùng cơ hội, cấp cứu

150.000 đồng/người/năm

150.000 đồng/người/năm

 

- Chi phí xét nghiệm chất ma túy, lao, các xét nghiệm khác

150.000 đồng/người/năm

150.000 đồng/người/năm

 

- Chi phí khám chữa bệnh thông thường

50.000 đồng/người/tháng

50.000 đồng/người/tháng

 

- Tiền mua sắm vật dụng phòng chống lao, nhiễm trùng cơ hội khác

100.000 đồng/người/năm

100.000 đồng/người/năm

 

2.2 Đối với người bán dâm:

 

 

 

- Đối với người bán dâm được hỗ trợ thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

 

- Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy thì áp dụng tiền điều trị như người nghiện ma túy, đồng thời được hỗ trợ thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, xét nghiệm và các chi phí y tế khác

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

 

3

Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết

700.000 đồng/người/năm

700.000 đồng/người/năm

 

4

Tiền hoạt động văn thể

30.000 đồng/người/tháng

30.000 đồng/người/tháng

 

5

Tiền giáo dục phục hồi hành vi nhân cách

50.000 đồng/người/tháng

50.000 đồng/người/tháng

 

6

Chi phí học nghề: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học áp dụng theo Quyêt định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định mức hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015”. Mức hỗ trợ tối đa không quá:

(Không áp dụng đối với đối t­ượng áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ lần thứ hai trở lên)

2.000.000 đồng/người/khóa học

2.000.000 đồng/người/khóa học

 

7

Tiền điện, nước sinh hoạt

90.000 đồng/người/tháng

90.000 đồng/người/tháng

 

8

Tiền vệ sinh phụ nữ

50.000 đồng/người/tháng

50.000 đồng/người/tháng

 

9

Tiền ăn đường , tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:

 

 

 

- Tiền ăn đường cho đối tượng trong những ngày đi đường (tối đa không quá 5 ngày)

40.000 đồng/người/ngày

40.000 đồng/người/ngày

 

- Tiền tàu xe theo giá phương tiện giao thông công cộng phổ thông.

100.000 đồng/người

100.000 đồng/người

 

10

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện bị chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp hoặc chết do tai nạn lao động thì Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức hỗ trợ mai táng phí là:

3.000.000 đồng/người

3.000.000 đồng/người

 

11

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường)

 

 

 

- Tiền thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội

150.000 đồng/người/năm

150.000 đồng/người/năm

 

- Tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV

150.000 đồng/người/năm

150.000 đồng/người/năm

 

12

Tiền ăn tết nguyên đán (03 ngày)

50.000 đồng/ngày

50.000 đồng/ngày

 

 

* Ghi chú: Các khoản đóng góp của người cai nghiện ma tuý, người bán dâm áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm là: Đóng góp của cá nhân, gia đình hoặc từ kết quả lao động sản xuất của người cai nghiện ma tuý, người bán dâm ./.

 

PHỤ LỤC 2

MỨC TRỢ CẤP, MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 15/2012 /QĐ - UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

STT

Nội dung

Số tiền

I

MỨC TRỢ CẤP:

 

1

Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường)

 

- Tiền thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội

150.000 đồng/người/năm

- Tiền mua sắm các vật dụng phòng chống lây nhiễm HIV

150.000 đồng/người/năm

2

Tiền ăn tết Nguyên đán (03 ngày)

50.000 đồng/ngày

II

MỨC ĐÓNG GÓP:

 

1

Tiền ăn

30.000 đồng/ngư­ời/ngày

2

Tiền điều trị

 

 

2.1 - Đối với người nghiện ma túy

 

 

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn

200.000 đồng/người/đợt

 

- Tiền thuốc nhiễm trùng cơ hội, cấp cứu

150.000 đồng/người/năm

 

- Chi phí xét nghiệm chất ma túy, lao, các xét nghiệm khác

150.000 đồng/người/năm

 

- Chi phí khám chữa bệnh thông thường

50.000 đồng/người/tháng

 

- Tiền mua sắm vật dụng phòng chống lao, nhiễm trùng cơ hội khác

100.000 đồng/người/năm

 

2.2 Đối với người bán dâm đóng góp tiền thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

 

2.3 Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy thì áp dụng tiền điều trị như người nghiện ma túy, đồng thời phải đóng góp thêm tiền thuốc điều trị các bệnh lây qua đường tình dục, xét nghiệm và các chi phí y tế khác

300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

3

Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết bao gồm: quần áo đồng phục, chăn màn …(áp dụng cho hợp đồng dưới 1 năm)

700.000 đồng/người/năm

4

Tiền hoạt động văn, thể

30.000 đồng/người/tháng

5

Tiền giáo dục phục hồi hành vi nhân cách

50.000 đồng/người/tháng

6

Chi phí học nghề: Người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề đóng góp kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề. Mức chi cụ thể cho từng nghề và thời gian học áp dụng theo Quyêt định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định mức hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015”. Mức đóng góp tối đa không quá:

2.000.000 đồng/người/khóa học

7

Tiền điện, nước sinh hoạt

90.000 đồng/người/tháng

8

Tiền vệ sinh phụ nữ

50.000 đồng/người/tháng

9

Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất

200.000 đồng/người/tháng

10

Chi phí phục vụ, quản lý

500.000 đồng/người/tháng

* Các khoản trợ cấp, đóng góp trên để:

1. Chi trực tiếp cho đối tượng: Các khoản trợ cấp, khoản thu ở nội dung nào thì chi ở nội dung đó cho đối tượng.

2. Các khoản thu phục vụ, quản lý đối tượng tại Trung tâm được chi vào các nội dung sau: Chi trả lương lao động hợp đồng, chi làm thêm giờ, chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi khác./.

Từ khóa:
15/2012/QĐ-UBNDQuyết định 15/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 15/2012/QĐ-UBNDQuyết định 15/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 15/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 15 2012 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành07/08/2012
                            Người kýMai Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 17/08/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành07/08/2012
                                                  Người kýMai Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 17/08/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định: Số 1409/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy vào chữa bệnh bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; số 19/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hà Nam; Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tư¬ợng áp dụng
                                                  • Điều 3. Chế độ đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm
                                                  • Điều 4. Chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp:
                                                  • Điều 5. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan