Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1492/2006/QĐ-UBND

Quyết định 1492/2006/QĐ-UBND quy định về giá đền bù cây trồng do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1492/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành13/07/2006
Người kýTrương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 23/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/07/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1492/2006/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 13 tháng 7 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐỀN BÙ CÂY TRỒNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo Tờ trình số 78/TTr-STC, ngày 04/4/2006 của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về giá đền bù cây trồng".

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 3070/1999/QĐ-UBT, ngày 26/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về giá đền bù cây trồng.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ ĐỀN BÙ CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng để tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế,

Quy định nầy còn áp dụng để đền bù cây trồng trong các trường hợp giải toả xây dựng công trình nhưng không thu hồi đất.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: ĐỀN BÙ CÂY ĂN TRÁI

Điều 3. Đơn giá chuẩn:

1. Phương pháp xác định giá:

Chia làm 4 nhóm cây trồng và 4 giai đoạn sinh trưởng: (A, B, C, D).

a) Nhóm 1:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 1 năm < cho trái < 3 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 3 - 10 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 10 năm.

b) Nhóm 2:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 3 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 3 năm < cho trái < 5 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 5 - 20 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm.

c) Nhóm 3:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 5 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 5 năm < cho trái < 7 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 7 - 20 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm.

d) Nhóm 4:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 7 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 7 năm < cho trái < 9 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 - 25 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 25 năm.

2. Đền bù đối với cây trồng dưới 1 năm tuổi:

+ Trường hợp còn đất để trồng lại: tính đền bù công bứng, công trồng lại theo giá ngày công thực tế ở địa phương nơi có công trình.

+ Trường hợp không còn đất để trồng lại (giải toả trắng, thu hồi hết đất), tính đền bù bằng 10% trên giá trị giai đoạn C và chỉ tính cây thật sự mới trồng, đúng mật độ, không tính cây mọc tự nhiên, mọc hoang.

3. Đền bù theo các giai đoạn sinh trưởng (tuổi cây):

SỐTT

NHÓM

ĐVT

CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

A

B & D

C

I

1

2

3

4

5

6

NHÓM 1

Mận

Táo, Sơ ri

Ổi, Đu đủ

Tiêu

Trầu

Chuối (cao trên 1m)

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/nọc

đ/nọc

đ/cây

< 1

-

-

-

-

-

-

1<B<3 & D>10

70.000

56.000

35.000

70.000

25.000

10.000

3 - 10

100.000

80.000

50.000

100.000

40.000

 

II

1

2

3

4

5

6

7

 

NHÓM 2

 Dâu

 Sapo, Nhãn

 Cam, Quít

 Cóc, Chanh, Ca cao,

Mảng cầu, Lêkima, Cà phê

Thanh long

 Khế, Chùm ruột, Cau, Lựu

 

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/nọc

đ/cây

 

1 - 3

60.000

50.000

40.000

20.000

16.000

16.000

10.000

 

3<B<5 & D>20

210.000

175.000

150.000

70.000

56.000

56.000

35.000

 

5 - 20

300.000

250.000

200.000

100.000

80.000

80.000

50.000

 

III

1

2

3

4

5

 

NHÓM 3

 Sầu riêng

 Xoài, Dừa, Vú sữa, Bưởi

 Chôm chôm

 Mít, Me

 Điều,Ô môi

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1 - 5

70.000

50.000

40.000

30.000

24.000

 

5<B<7 & D>20

245.000

175.000

140.000

105.000

84.000

 

7 - 20

400.000

300.000

200.000

150.000

120.000

 

IV

1

2

NHÓM 4

 Bòn bon

 Măng cụt

Năm

đ/cây

đ/cây

1 - 7

60.000

100.000

7<B<9 & D>25

210.000

350.000

9 - 25

300.000

500.000

Điều 4. Phương pháp tính đền bù:

+ Đơn giá nêu trên là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.

+ Ngoài ra tuỳ thuộc vào kỹ thuật trồng, đặc điểm của vườn cây.v.v… Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê xác định đền bù theo qui định ở phần dưới đây.

+ Khi kiểm kê phải xác định rõ năm trồng, giai đoạn sinh trưởng, tình trạng cây trồng, số cây trên diện tích thu hồi đất…để phục vụ công tác áp giá được chính xác.

a) Mật độ cây trồng:

ĐVT: cây/1.000m2

STT

Loại cây trồng

Mật độ chuẩn

Mật độ tối đa

1

Sầu riêng, măng cụt, sapo, cóc, vú sữa

15

20

2

Xoài, dừa, dâu, điều, mít, me, ô môi

20

25

3

Nhãn, chôm chôm, bòn bon, bưởi, mận, lêkyma, cacao, khế, chùm ruột.

40

50

4

Cam, quýt, chanh, cà phê, mãng cầu, cau.

80

100

5

Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu.

250

270

Một số trường hợp đăc biệt:

+ Nếu trồng đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn cho trái ổn định và phát triển tốt, tính đền bù 100% số cây theo đơn giá chuẩn.

+ Nếu trồng vượt từ 30 đến 50% so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 80% đơn giá quy định.

+ Nếu trồng vượt trên 50% trở lên so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 70% đơn giá quy định.

b) Vườn cây chuyên canh đặc sản được nhân hệ số từ 1,5 đến 1,8 do Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê áp giá (không áp dụng nhân hệ số đối với cây còn nhỏ, cây ở giai đoạn A, B, D và không áp dụng đối với các loại cây như: chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu).

Mục 2: ĐỀN BÙ CÂY LẤY GỖ VÀ LOẠI CÂY KHÁC

Điều 5. Đơn giá đền bù:

STT

Tên cây

ĐVT

2m < cao< 5m

Cao >5m

1

Tre các loại (trừ loại dưới đây)

đ/cây

7.000

15.000

2

Tre mạnh tông, tre tàu

đ/cây

12.000

20.000

3

Tầm vông, lồ ồ

đ/cây

6.000

10.000

4

Trúc, nứa

đ/cây

1.500

3.000

 

STT

Tên cây

ĐVT

Kính >10 - 20cm

Kính >20 - 30cm

Kính >30 - 60cm

Kính >60cm

1

Sao, dầu

đ/cây

30.000

60.000

160.000

200.000

2

Bàn, dầu u, sáo, còng

đ/cây

15.000

30.000

50.000

100.000

3

Bạch đàn, so đủa, trâm bầu, gòn, sắn, bần, các loại cây rừng khác…

đ/cây

10.000

20.000

60.000

80.000

 

STT

Tên cây

ĐVT

Trồng từ 1 đến 3 năm (lát), Cao dưới 5m (dừa nước)

Trên 3 năm (lát),cao trên 5m (dừa nước)

1

Lát dừa, lát (cói)

đ/m2

2.000

3.000

 

Điều 6. Đền bù đối với cây kiểng:

Đối với cây cảnh, cây kiểng trồng thẳng dưới đất

 + Được đền bù chi phí bứng cây do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định cụ thể phù hợp tình hình thực tế tại thời điểm giải toả.

+ Đối với những loại cây chưa có trong bảng giá. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện, thị xã căn cứ vào đặc điểm của cây, lấy giá trị cây tương đương trong bảng giá trên để tổng hợp vào phương án đền bù trình Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét.

Mục 3: ĐỀN BÙ CÂY HÀNG NĂM:

Điều 7. Đơn giá đền bù:

STT

Tên cây trồng

Đơn giá ( đ/m2 )

1

Lúa

2.000

2

Rau các loại

3.000

3

Cỏ trồng chăn nuôi

2.500

3

Khoai lang, khoai mì, bắp, mía, đậu xanh, đậu nành, đậu phụng …

3.000

4

Thơm, khóm

2.000 đ/bụi

5

Thuốc lá

3.400

Điều 8. Phương pháp tính đền bù:

+ Đất trồng lúa, rau, màu nếu công trình cần khởi công nhanh phải phá bỏ thì được hỗ trợ thêm 50% so với đơn giá trên.

+ Đất trồng rau, màu chuyên canh được nhân hệ số 1,5 so với giá cùng loại./.

Từ khóa:
1492/2006/QĐ-UBNDQuyết định 1492/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 1492/2006/QĐ-UBNDQuyết định 1492/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 1492/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 1492 2006 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1492/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành13/07/2006
                            Người kýTrương Văn Sáu
                            Ngày hiệu lực 23/07/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1492/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành13/07/2006
                                                  Người kýTrương Văn Sáu
                                                  Ngày hiệu lực 23/07/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này &quot;Quy định về giá đền bù cây trồng&quot;.
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng để tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế,
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.
                                                  • Điều 3. Đơn giá chuẩn:
                                                  • Điều 4. Phương pháp tính đền bù:
                                                  • Điều 5. Đơn giá đền bù:
                                                  • Điều 6. Đền bù đối với cây kiểng:
                                                  • Điều 7. Đơn giá đền bù:
                                                  • Điều 8. Phương pháp tính đền bù:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan