Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›140/QĐ-VKSTC

Quyết định 140/QĐ-VKSTC năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu140/QĐ-VKSTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành08/11/2024
Người kýNguyễn Duy Giảng
Ngày hiệu lực 08/11/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/11/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/QĐ-VKSTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG, XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của ngành Kiểm sát nhân dân (chi tiết theo Phụ lục 01, 02, 03 đính kèm).

Điều 2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm quản lý, sử dụng xe theo quy định của pháp luật và quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/QĐ-VKSTC ngày 21/5/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 4. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Viện trưởng VKSNDTC (để báo cáo);
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSNDTC;
- Bộ Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước TW;
- Cổng TTĐT VKSNDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, C3.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Duy Giảng

 


PHỤ LỤC 01

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN THEO NGHỊ ĐỊNH 72/2023/NĐ-CP NGÀY 26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 140 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Viện trưởng VKSND tối cao)

STT

Đơn vị sử dụng

Tổng tiêu chuẩn, định mức theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP

Chủng loại, số lượng

VKSND tối cao; VKSND cấp cao; VKSND cấp tỉnh

VKSND cấp huyện

1 cầu
(4-9 chỗ)

2 cầu
(7 hoặc 8 chỗ)

12-16 chỗ

Cộng

1 cầu
(4-9 chỗ)

2 cầu
(7 hoặc 8 chỗ)

Cộng

1

2

3=7+10

4

5

6

7=4+5+6

8

9

10=8+9

A

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

84

0

76

8

84

 

 

 

I

Cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao

44

0

39

5

44

 

 

 

II

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

33

0

32

1

33

 

 

 

III

Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

7

0

5

2

7

 

 

 

1

Báo Bảo vệ pháp luật

1

0

1

0

1

Thực hiện theo phương thức quản lý trực tiếp (Điểm c Khoản 5 Điều 9 Nghị định 72)

2

Tạp chí Kiểm sát

1

0

1

0

1

3

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

3

0

2

1

3

4

Trường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh

2

0

1

1

2

B

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

26

1

22

3

26

 

 

 

1

VKSND cấp cao tại Hà Nội

9

0

8

1

9

 

 

 

2

VKSND cấp cao tại Đà Nẵng

8

1

6

1

8

 

 

 

3

VKSND cấp cao tại Hồ Chí Minh

9

0

8

1

9

 

 

 

C

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

982

31

186

63

280

423

279

702

1

An Giang

16

1

3

1

5

11

0

11

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

12

1

2

1

4

7

1

8

3

Bắc Giang

15

1

3

1

5

9

1

10

4

Bắc Kạn

12

0

3

1

4

0

8

8

5

Bạc Liêu

10

0

2

1

3

7

0

7

6

Bắc Ninh

11

0

2

1

3

8

0

8

7

Bến Tre

12

0

2

1

3

9

0

9

8

Bình Định

16

1

3

1

5

8

3

11

9

Bình Dương

12

0

2

1

3

9

0

9

10

Bình Phước

16

1

3

1

5

6

5

11

11

Bình Thuận

15

1

3

1

5

6

4

10

12

Cà Mau

12

0

2

1

3

8

1

9

13

Cần Thơ

13

0

3

1

4

9

0

9

14

Cao Bằng

15

0

4

1

5

0

10

10

15

Đà Nẵng

12

1

3

1

5

6

1

7

16

Đắk Lắk

21

0

5

1

6

0

15

15

17

Đắk Nông

12

0

3

1

4

0

8

8

18

Điện Biên

15

0

4

1

5

0

10

10

19

Đồng Nai

15

0

3

1

4

10

1

11

20

Đồng Tháp

16

0

3

1

4

12

0

12

21

Gia Lai

23

0

5

1

6

0

17

17

22

Hà Giang

16

0

4

1

5

0

11

11

23

Hà Nam

10

1

2

1

4

6

0

6

24

Hà Nội

39

2

6

1

9

30

0

30

25

Hà Tĩnh

18

1

3

1

5

8

5

13

26

Hải Dương

16

1

2

1

4

9

3

12

27

Hải Phòng

20

0

4

1

5

7

8

15

28

Hậu Giang

11

0

2

1

3

8

0

8

29

Hồ Chí Minh

32

0

8

1

9

22

1

23

30

Hoà Bình

15

1

3

1

5

0

10

10

31

Hưng Yên

13

0

2

1

3

10

0

10

32

Khánh Hòa

12

1

2

1

4

6

2

8

33

Kiên Giang

20

0

4

1

5

10

5

15

34

Kon Tum

15

0

4

1

5

0

10

10

35

Lai Châu

12

0

3

1

4

0

8

8

36

Lâm Đồng

17

0

4

1

5

0

12

12

37

Lạng Sơn

16

0

4

1

5

0

11

11

38

Lào Cai

13

1

2

1

4

0

9

9

39

Long An

20

0

4

1

5

14

1

15

40

Nam Định

12

0

2

1

3

9

0

9

41

Nghệ An

26

2

3

1

6

11

9

20

42

Ninh Bình

12

1

2

1

4

7

1

8

43

Ninh Thuận

11

1

2

1

4

4

3

7

44

Phú Thọ

18

0

4

1

5

9

4

13

45

Phú Yên

13

1

2

1

4

6

3

9

46

Quảng Bình

12

1

2

1

4

6

2

8

47

Quảng Nam

24

1

4

1

6

9

9

18

48

Quảng Ngãi

18

1

3

1

5

7

6

13

49

Quảng Ninh

19

1

3

1

5

6

8

14

50

Quảng Trị

13

1

2

1

4

4

5

9

51

Sóc Trăng

15

0

3

1

4

11

0

11

52

Sơn La

17

0

4

1

5

0

12

12

53

Tây Ninh

12

0

2

1

3

9

0

9

54

Thái Bình

11

0

2

1

3

8

0

8

55

Thái Nguyên

13

1

2

1

4

4

5

9

56

Thanh Hoá

33

1

4

1

6

16

11

27

57

Tiền Giang

14

0

2

1

3

11

0

11

58

Trà Vinh

12

0

2

1

3

9

0

9

59

Thừa Thiên Huế

13

1

2

1

4

7

2

9

60

Tuyên Quang

11

1

2

1

4

0

7

7

61

Vĩnh Long

11

0

2

1

3

8

0

8

62

Vĩnh Phúc

13

1

2

1

4

6

3

9

63

Yên Bái

13

1

2

1

4

1

8

9

 

Tổng cộng

1.059

32

252

73

357

423

279

702

Ghi chú:

1. VKSND cấp huyện bao gồm: VKSND cấp quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố Trung ương

2. Giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ: xe ô tô 01 cầu (4-9 chỗ) mức giá tối đa 950 triệu đồng/xe; xe ô tô 02 cầu (7 hoặc 8 chỗ) mức giá tối đa 1.600 triệu đồng/xe; xe ô tô 12-16 chỗ, mức giá tối đa 1.300 triệu đồng/xe. Đối với xe ô tô 2 cầu công suất lớn, giá mua xe theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ

3. Nguyên tắc xác định giá mua xe ô tô nêu trên theo quy định tại Điểm a, Khoản 5 Điều 3 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

 

PHỤ LỤC 02

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ 2 CẦU CÓ CÔNG SUẤT LỚN PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CƠ QUAN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO THEO NGHỊ ĐỊNH 72/2023/NĐ-CP NGÀY 26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 140 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Viện trưởng VKSND tối cao)

STT

Đơn vị

Chủng loại xe ô tô

Số lượng

Mức giá tối đa/xe

Ghi chú

1

Cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Xe 7-8 chỗ ngồi, 2 cầu có công suất lớn

01

2.800 triệu đồng

Quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 15 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ

2

Xe 7-8 chỗ ngồi, 2 cầu có công suất lớn

01

4.500 triệu đồng

3

Xe 7-8 chỗ ngồi, 2 cầu có công suất lớn

02

5.000 triệu đồng

Công văn số 14976/BTC-QLCS ngày 29/12/2021 của Bộ Tài chính về việc mua xe ô tô chuyên dùng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Công văn số 766/VPCP-KTTH ngày 29/01/2022 của Văn phòng Chính phủ về việc mua xe chuyên dùng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)

 

Tổng cộng

04

 

 

Ghi chú:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 2 cầu có công suất lớn quy định tại phụ lục này tính trong tổng số xe phục vụ công tác chung của cơ quan VKSND tối cao quy định tại Phụ lục 01.

2. Giá mua xe ô tô nêu trên được quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Nguyên tắc xác định giá mua xe ô tô nêu trên theo quy định tại Điểm a, Khoản 5 Điều 3 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

 

PHỤ LỤC 03

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN THEO NGHỊ ĐỊNH 72/2023/NĐ-CP NGÀY 26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 140 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Viện trưởng VKSND tối cao)

STT

Đơn vị sử dụng

Chủng loại, số lượng

Ghi chú

24-45 chỗ

Xe bắt phạm

Cộng

1

Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

6

6

- Giá mua xe ô tô chuyên dùng được quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ

- Nguyên tắc xác định giá mua xe ô tô nêu trên theo quy định tại Điểm a, Khoản 5 Điều 3 Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

2

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

1

 

1

3

Trường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh

1

 

1

 

Tổng cộng

2

6

8

 

 

Từ khóa:
140/QĐ-VKSTCQuyết định 140/QĐ-VKSTCQuyết định số 140/QĐ-VKSTCQuyết định 140/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoQuyết định số 140/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối caoQuyết định 140 QĐ VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu140/QĐ-VKSTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                            Ngày ban hành08/11/2024
                            Người kýNguyễn Duy Giảng
                            Ngày hiệu lực 08/11/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu140/QĐ-VKSTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
                                                  Ngày ban hành08/11/2024
                                                  Người kýNguyễn Duy Giảng
                                                  Ngày hiệu lực 08/11/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của ngành Kiểm sát nhân dân (chi tiết theo Phụ lục 01, 02, 03 đính kèm).
                                                  • Điều 2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm quản lý, sử dụng xe theo quy định của pháp luật và quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/QĐ-VKSTC ngày 21/5/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của ngành Kiểm sát nhân dân.
                                                  • Điều 4. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan