Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›134/2026/QĐ-UBND

Quyết định 134/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu134/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành10/09/2026
Người kýLê Văn Hẳn
Ngày hiệu lực 20/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/09/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/2026/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vè Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.

2.Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là người học).

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập có tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu

1. Danh mục các khoản thu và mức thu tối đa đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có mức thu xác định theo chi phí thực tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Mức thu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa.

Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi

1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học hoặc người học trong trường hợp đã đủ năng lực hành vi dân sự và cơ sở giáo dục trên tinh thần tự nguyện, không được gắn với kết quả học tập và không nằm trongchương trình giáo dục bắt buộc; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, hoạt động theo định hướng phục vụ, không đặt mục tiêu lợi nhuận. Việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành.

2. Các cơ sở giáo dục tổ chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu của từng khoản phải phù hợp với chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để tổ chức dịch vụ, điều kiện của cơ sở giáo dục và khả năng chi trả của người học. Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Quyết định này. Các cơ sở giáo dục phải công khai danh mục dịch vụ, mức thu và căn cứ xây dựng mức thu trước khi tổ chức thu. Một khoản chi phí chỉ được tính một lần trong mức thu của các dịch vụ; chi phí dùng chung phải được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, có căn cứ xác định và được công khai.

3. Mức thu quy định tại Phụ lục I là mức thu tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục xác định và công khai mức thu cụ thể áp dụng cho từng năm học nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định. Mức thu tối đa được áp dụng ổn định; trường hợp cần thiết, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.

4. Nguồn thu từ các dịch vụ dược quản lý, sử dụng đúng mục đích, hạch toán, quyết toán và công khai đầy đủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; không sử dụng số thu của dịch vụ này để bù đắp không đúng quy định cho dịch vụ khác.

5. Khi xác định mức thu, cơ sở giáo dục phải rà soát từng nội dung chi phí đã dược ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán được giao hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí hợp pháp khác, bao gồm chi phí điện, nước, vệ sinh và các chi phí có liên quan, số kinh phí đã được bố trí cho cùng nội dung, đối tượng và thời gian cung cấp dịch vụ phải được giảm trừ khỏi tổng chi phí hợp lý, hợp lệ của dịch vụ trước khi xác định mức thu trên một người học hoặc một đơn vị dịch vụ. Trường hợp kinh phí được bố trí chung cho nhiều hoạt động, việc phân bổ phần kinh phí tương ứng với dịch vụ phải có căn cứ theo khối lượng hoặc mức độ sử dụng thực tế. Nội dung chi phí đã được bảo đảm toàn bộ không được tiếp tục tính vào mức thu; cơ sở giáo dục công khai căn cứ và số kinh phí giảm trừ.

6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm bảo đảm cân đối thu, chi khi tổ chức dịch vụ. Ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch thu, chi đối với các dịch vụ quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.

7. Thời gian thu các khoản dịch vụ trong mỗi năm học được xác định theo kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thời gian thực tế cung cấp dịch vụ. Đối với khoản thu theo tháng, số tháng thu là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ; tháng không sử dụng đủ thời gian, số tiền thu bằng mức thutháng chia cho số ngày cung cấp dịch vụ theo kế hoạch trong tháng, nhân với số ngày thực tế người học sử dụng dịch vụ. Đối với khoản thu theo ngày, giờ hoặc tiết, số tiền thu bằng mức thu của đơn vị tính tương ứng nhân với số ngày, giờ hoặc tiết thực tế người học sử dụng dịch vụ; không đồng thời thu theo giờ và theo ngày cho cùng thời gian sử dụng. Dịch vụ được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này có tổ chức trong ngày nghỉ, thời gian nghỉ hè được thu theo thời gian thực tế sử dụng trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện. Cơ sở giáo dục công khai thời gian, số tháng thu và cách tính tiền thu của từng dịch vụ trước khi tổ chức thu; không thu đối với thời gian không cung cấp dịch vụ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, bao gồm việc quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ, giảm trừ kinh phí đã được bảo đảm và xác định số tiền thu theo thời gian thực tế; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu, chi, công khai theo Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan theo phân cấp quản lý.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
-NhưĐiều 5;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế
- Bộ Giáodục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật- Bộ Tư pháp;
- TTTU;TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh;
- CT
, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Trun
g tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Danh mục các khoản thu

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở/học viên giáo dục thường xuyên

Trung học phổthông/học viên giáo dục thường xuyên

1

Dịch vụ ăn uống, bán trú đối với trẻ mầm non, học sinh

1.1

Bữa ăn sáng

 

 

 

 

 

a)

Tiền mua thực phẩm

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

18.000

18.000

 

 

b)

Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên liệu, điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn, chi phí chăm sóc ngoài giờ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên phục vụ tham gia tổ chức.

Đồng/trẻ (họcsinh)/ngày

2.000

2.000

 

 

1.2

Bữa ăn chính và xế

 

 

 

 

 

a)

Tiền mua thực phẩm

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

32.000

32.000

 

 

b)

Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên liệu, điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

4.000

4.000

 

 

2

Dịch vụ phục vụ bán trú có tổ chức nấu ăn

2.1

Dịch vụ chăm sóc bán trú: Thuê người nấu ăn, chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường

Đồng/họcsinh/tháng

180.000

160.000

160.000

160.000

a)

Thuê người nấu ăn

Đồng/họcsinh/tháng

140.000

140.000

140.000

140.000

b)

Chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường

Đồng/họcsinh/tháng

40.000

20.000

20.000

20.000

2.2

Dịch vụ phục vụ tổ chức nấu ăn bán trú (không bao gồm chi phí đã tính trong phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn, thuê người nấu ăn và chi phí tổ chức quản lý bán trú)

Đồng/họcsinh/tháng

54.000

30.000

30.000

30.000

3

Dịch vụ phục vụ bán trú không tổ chức nấu ăn

3.1

Dịch vụ ăn bán trú của học sinh: (chi phí nhân công phục vụ chia thức ăn, vận chuyển thức ăn trong phạm vi trường, thu dọn, rửa dụng cụ và vệ sinh khu vực ăn uống...)

Đồng/họcsinh/tháng

42.000

38.000

42.000

42.000

3.2

Chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường

Đồng/họcsinh/tháng

40.000

20.000

20.000

20.000

4

Dịch vụ tổ chức chăm sóc, bán trú đối với trẻ mầm non vào ngày nghỉ và trong thời gian nghỉ hè theo nhu cầu (bao gồm: thuê người nấu, công tác quản lý bán trú).

Đồng/trẻ/tháng

1.000.000

 

 

 

5

Dịch vụ trông giữ và chăm sóc trẻ/học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học khi cha mẹ trẻ em, học sinh có nhu cầu; khoảng thời gian giữ trẻ do nhà trường và phụ huynh thống nhất)

Đồng/người học/giờ hoặc đồng/người học/ngày

10.000/giờ; 50.000/ngày

10.000/giờ; 50.000/ngày

 

 

6

Dịch vụ hoạt động kỹ năng sống(ngoài nội dung/chương trình giáo dục bắt buộc)

Đồng/ngườihọc/giờ

20.000

20.000

 

 

7

Dịch vụ sử dụng máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh)

Đồng/trẻ (học sinh)/tháng

40.000

40.000

25.000

25.000

8

Dịch vụ cung cấp nội dung, học liệu, tài liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM, trí tuệ nhân tạo (AI) và rô-bốt (Robotics) (8tiết/tháng)

Đồng/tiết/học sinh

Không

22.000

22.000

22.000

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CÓ MỨC THU XÁC ĐỊNH THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Danh mục dịch vụ

Đối tượng áp dụng

Căn cứ xác định mức thu

I

Dịch vụ hỗ trợ phát triển năng lực theo nhu cầu

 

1

Ngoại ngữ tăng cường (ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc)

Người học có nhu cầu

Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế

2

Giáo dục nghệ thuật tăng cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc)

Người học có nhu cầu

Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế

3

Giáo dục thể thao tăng cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc)

Người học có nhu cầu

Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế

II

Dịch vụ hỗ trợ học tập

4

Sao chụp, in tài liệu học tập theo yêu cầu (theo yêu cầu tự nguyện của người học, không bao gồm tài liệu, đề kiểm tra, phiếu học tập và các tài liệu mà cơ sở giáo dục có trách nhiệm cung cấp để thực hiện chương trình giáo dục)

Người học có nhu cầu

Theo số lượng thực tế và đơn giá hợp lý hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán

5

Dịch vụ cung cấp tiện ích thông tin, kết nối và hỗ trợ học tập trực tuyến theo nhu cầu của người học, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học (không bao gồm các nền tảng, phần mềm, tài khoản hoặc tiện ích thuộc trách nhiệm cung cấp của cơ sở giáo dục hoặc đã được ngân sách nhà nước, tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm)

Người học có nhu cầu

Theo số lượng thực tế và đơn giá hợp lý, hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán

III

Hoạt động trải nghiệm

6

Dịch vụ tổ chức hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn hóa, tham quan, trải nghiệm (ngoài nội dung và thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc, được tổ chức theo nhu cầu tự nguyện của người học)

Người học có nhu cầu

Theo chi phí thực tế hợp lý, họp lê của từng hoạt động trên cơ sở dự toán, hợp đồng, báo giá hoặc chứng từ hợp pháp; không thu các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm

 

Từ khóa:
134/2026/QĐ-UBNDQuyết định 134/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 134/2026/QĐ-UBNDQuyết định 134/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định số 134/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định 134 2026 QĐ UBND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu134/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                            Ngày ban hành10/09/2026
                            Người kýLê Văn Hẳn
                            Ngày hiệu lực 20/09/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu134/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                                                  Ngày ban hành10/09/2026
                                                  Người kýLê Văn Hẳn
                                                  Ngày hiệu lực 20/09/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu
                                                  • Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợinfo@vi-office.com

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan