Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›12/2020/QĐ-UBND

Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về tài sản công có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan
Ngày ban hành16/06/2020
Người ký
Ngày hiệu lực 01/07/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/06/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1140/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 13 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 CỤM CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP TÂY SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG, XÃ THÀNH LONG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định 79/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định phân cấp quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 18/11/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Cụm Chế biến công nghiệp Tây Sông Vàm Cỏ Đông, xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 403/TTr-SXD ngày 03/6/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm chế biến Công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông, xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà:

- Kết hợp với UBND huyện Châu Thành tổ chức công bố, triển lãm, giới thiệu đồ án quy hoạch;

- Tổ chức cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa theo quy định;

- Triển khai quy hoạch xây dựng từng khu vực cụ thể theo Quy hoạch chi tiết được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Giao thông - Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, Giám đốc Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa Tây Ninh và thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Phạm Văn Tân

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 CỤM CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP TÂY SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Cụm chế biến Công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông quy định việc sử dụng đất, các hoạt động xây dựng và các công trình xây dựng trong Cụm chế biến Công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông, đảm bảo cảnh quan kiến trúc và bảo vệ môi trường trong xây dựng và sử dụng các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Cụm chế biến Công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông đã được phê duyệt tại Quyết định số 2680/QĐ – UBND ngày 18/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

2. Căn cứ vào hồ sơ Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và bản Quy định này, các cơ quan quản lý quy hoạch và xây dựng theo trách nhiệm, quyền hạn được giao, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, hướng dẫn việc triển khai các dự án đầu tư, thoả thuận các giải pháp kiến trúc, quy hoạch cho các công trình xây dựng trong ranh giới lập quy hoạch theo đúng quy hoạch và pháp luật.

Điều 2. Phân vùng quản lý quy hoạch

1. Ranh giới và phạm vi quy hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Cụm chế biến công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông.

-Phía Bắc giáp: Đất nông nghiệp, hướng cầu Bến Sỏi, lấy theo ranh đường mòn hiện hữu (cách mép rạch Bàu Lầy khoảng 856m).

- Phía Đông giáp: Sông Vàm Cỏ Đông.

- Phía Nam giáp : Rạch Bàu Lầy.

- Phía Tây giáp : Khu dân cư, cách mép đường 796 là 40m.

2. Tổng diện tích quy hoạch là: 374.506,5m2 (37,45ha), được phân thành các khu chức năng sau tại bảng 1:

Bảng 1

STT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu

Tỉ lệ: %

I

Nhà máy công nghiệp và kho tàng

ha/công trình

21,53

57,49

1

Nhà máy công nghiệp

ha

18,35

 

2

Kho tàng và hạng mục khác

ha

3,18

 

II

Khu hành chánh

ha

 2,97

 7,93

III

Khu dịch vụ thương mại

ha

 3,12

 8,33

IV

Khu phụ trợ

ha

 0,29

 0,78

V

HT giao thông

ha

 4,85

12,95

VI

Cây xanh

ha

 4,69

 12,52

 

TỔNG CỘNG

ha

37,45

 100,00

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nhà máy công nghiệp, kho tàng và hạng mục khác

1. Nhà máy công nghiệp:

Khu đất xây dựng các nhà máy nằm tại Cụm chế biến công nghiệp Tây sông Vàm Cỏ Đông có diện tích 18,35 ha, gồm các nhà máy: Nhà máy sản xuất chế biến mía đường 6.000 TMN và các khu sản xuất 2, 3, 4, 5, 6.

Các chỉ tiêu quản lý xây dựng các khu nhà máy được quy định tại bảng 2:

Bảng 2

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

1

Nhà máy sản xuất chế biến mía đường 6.000 TMN

CN1

7,45 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

2

Khu sản xuất số 2

CN2

1,75 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

3

Khu sản xuất số 3

CN3

2,35 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

4

Khu sản xuất số 4

CN4

1,95 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

5

Khu sản xuất số 5

CN5

1,75 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

6

Khu sản xuất số 6

CN6

3,10 ha

≤ 52%

≤ 4

≤ 2,08

Những quy định khác:

a) Nhà máy sản xuất chế biến mía đường 6000 TMN

+ Chức năng nhiệm vụ:

Khu chế biến mía đường bao gồm nhà máy sản xuất đường, khu tập kết nguyên, nhiên liệu, các khu chứa nhiên liệu, kho thành phẩm và các Silô chứa Đường, sản xuất ra đường tinh luyện.

+ Yêu cầu về kiến trúc công trình:

Không gian rộng;

Kiến trúc công trình Công nghiệp đơn giản và hiện đại;

Màu sắc công trình nhẹ nhàng, hài hòa chung và phù hợp với tính chất công trình công nghiệp;

+ Các chỉ tiêu xây dựng chính:

Diện tích: 7,45 ha;

Mật độ xây dựng: ≤ 52%;

Tầng cao: tối đa 04 tầng; Hmax = 20m (Nhà công nghiệp), riêng cao độ ống khói tùy theo thiết kế cấu tạo máy (nhưng phải đảm bảo về môi trường).

Chiều cao san lấp bình quân từ 0,6 ÷ 1,6m.

Chiều cao nền: ± 1,2m so với mặt sân hoàn thiện (Do độ dốc cao)

Khoảng lùi xây dựng: tính từ chỉ giới đường đỏ vào 06m.

+ Yêu cầu cây xanh: so với khuôn viên chiếm ≥ 20%;

b) Các khu sản xuất khác:

+ Chức năng nhiệm vụ: tùy theo yêu cầu sản xuất theo thỏa thuận đầu tư.

+ Yêu cầu về kỹ thuật công trình và các chỉ tiêu theo qui định trên.

2. Kho tàng và hạng mục khác:

Khu đất kho tàng và hạng mục khác nằm ở phía sông Vàm Cỏ Đông tại Cụm chế biến công nghiệp có diện tích đất là: 3,18 ha, được bố trí hệ thống xử lý nước thải, giải nhiệt sản xuất, kho bến cảng, bến cảng.

Các chỉ tiêu quản lý xây dựng khu kho tàng và các khu vực khác được quy định tại bảng 3:

Bảng 3

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

1

Xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí)

HT4

1,50 ha

≤ 70%

1

≤0,7

2

Giải nhiệt nước sản xuất

HT3

0,03 ha

≤ 70%

1

≤0,7

3

Khu kho bến cảng

BC3

0,35 ha

≤ 70%

1

≤0,7

4

Bến cảng

BC2

1,3 ha

≤ 70%

1

≤0,7

Điều 4: Khu hành chánh

1. Khu hành chánh là khu trung tâm điều hành của Cụm công nghiệp có diện tích 2,97 ha, gồm các khu như: Nhà văn phòng + Hội trường, Nhà ở chuyên gia và nhà ở cư xá.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý khu hành chánh như sau thể hiện ở bảng 4:

Bảng 4

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

1

Nhà văn phòng + Hội trường

HC

0,5 ha

≤ 65%

3 - 4

≤ 2,60

2

Nhà ở chuyên gia

CG

0,4 ha

≤ 63%

1 - 4

≤ 2,52

3

Nhà ở cư xá

CX

2,07 ha

≤ 63%

1 - 4

≤ 2,52

3. Những quy định khác:

a) Khu văn phòng, hội trường:

+ Chức năng nhiệm vụ:

Là nơi làm việc quản lý điều hành toàn bộ Cụm chế biến, tổ chức hội họp trao đổi học tập, văn nghệ và là nơi trao đổi nghiệp vụ, phục vụ đời sống CBCN viên và tổ chức đối chứng thành phẩm các mặt hàng mà Cụm chế biến này sản xuất.

+ Yêu cầu về kiến trúc công trình:

Đảm bảo yêu cầu sử dụng, hình thức kiến trúc đơn giản, bố cục hài hòa với các khu chức năng khác.

+ Các chỉ tiêu xây dựng chính:

Diện tích: 0,5 ha;

Mật độ xây dựng: ≤ 65%;

Tầng cao: Dự kiến 3 – 4 tầng; Hmaxdựkiến= 16 m;

Tầng hầm: Dự kiến 1 tầng; Hmaxdựkiến = -4m.

Chiều cao san lấp bình quân từ 0,6 ÷ 1,6m.

Chiều cao nền: ± 0,9m so với mặt sân hoàn thiện.

Khoảng lùi xây dựng: tính từ chỉ giới đường đỏ vào 6m.

+ Yêu cầu cây xanh: so với khuôn viên chiếm ≥ 30%;

b) Khu nhà ở chuyên gia và cư xá:

+ Chức năng nhiệm vụ:

Là nơi nghỉ ngơi thư giãn sau những giờ làm việc của chuyên gia và CBCN viên phục vụ trong Cụm chế biến.

+ Yêu cầu về kiến trúc công trình:

Cao ráo thoáng mát, đầy đủ các nhu cầu phục vụ cho những ai đến đây phục vụ cho Cụm chế biến, kiến trúc đơn giản hài hòa các khu vực chung, không gian ngoại thất rộng, phục vụ tinh thần cho những người ở đây có một cảm giác thoải mái.

+ Các chỉ tiêu xây dựng chính:

Diện tích: 2,47 ha;

Mật độ xây dựng: ≤ 63%;

Tầng cao: Dự kiến 1 - 4 tầng; Hmaxdựkiến = 16m;

Chiều cao san lấp bình quân từ 0,6 ÷ 1,6m.

Chiều cao nền: ± 0,7m so với mặt sân hoàn thiện.

Khoảng lùi xây dựng: tính từ chỉ giới đường đỏ vào 06m.

+ Yêu cầu cây xanh: so với khuôn viên chiếm ≥ 20%;

Điều 5: Khu dịch vụ thương mại

1. Khu dịch vụ thương mại là khu tập trung các sản phẩm mặt hàng thiết yếu, trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Cụm chế biến, để phục vụ đời sống cho các công nhân làm việc tại Cụm và những chuyên gia đến đây công tác có nơi mua sắm. Được bố trí tại điểm kí hiệu: DV có diện tích là: 3,12 ha.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý khu thương mại dịch vụ được quy định như sau:

Tầng cao: 01 – 04 tầng;

Mật độ xây dựng: ≤ 65%;

Hệ số sử dụng đất: ≤2.60

Điều 6: Khu phụ trợ

1. Khu phụ trợ là khu có diện tích 0,29 ha, gồm các công trình: Trạm cấp nước, trạm điện.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu phụ trợ được quy định ở bảng 5.

Bảng 5

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

1

 Trạm cấp nước

HT2

0,12 ha

≤ 70%

1

≤0,7

2

Trạm điện

HT1

0,17 ha

≤ 70%

1

≤0,7

Điều 7: Hệ thống giao thông

1. Tổng diện tích xây dựng hệ thông giao thông là: 4,85 ha, các tuyến đường được xác định rõ ở bảng 6:

Bảng 6

STT

Tên đường

Tổng chiều dài

Chiều dài

Mặt cắt

Lề trái (m)

Lòng đường (m)

Lề phải (m)

1

Đ1a

331

269

4

17

4

Đ1b

42

4

15 + 2

4

2

Đ2a

518

251

4.5

16

4.5

Đ2b

267

4.5

15,4 + 0,6

4.5

3

Đ3a

701

325

3

8

 

Đ3b

376

3

8

3

4

Đ4

267

267

1,5

6

1,5

5

Đ5a

2026

62

1,5

6

 

Đ5b

1964

1,5

4.5

1,5

6

Đ6

221

221

 

4

 

Tổng cộng

4.044

 

 

 

Điều 8: Đất trồng cây xanh

1. Cây xanh được quy hoạch trong khoảng diện tích khoảng 4,69 ha với mục đích tạo cảnh quan khu vực và tạo vùng đệm cách ly với khu vực dân cư lân cận.

2. Cây xanh dọc bờ sông: Mang tính bảo vệ bờ sông, chống xói mòn và cải thiện môi trường có thể bố trí một vài địa điểm làm cảnh quan, công viên và nghĩ mát, kinh phí này do nhà nước và nhà đầu tư phối hợp thực hiện (theo khả năng thực tế).

Điều 9: Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác

1. Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng:

- Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.

- Khu đất được san nền với độ dốc 0,6%, hướng về phía bờ sông Vàm Cỏ Đông.

- Mốc chuẩn quốc gia: theoHệ tọa độ VN-2000 đang áp dụng

Hiện nay đã có 02 mốc dẫn từ Hòn Dấu về, cụ thể:

Mốc 1: kí hiệu là MĐBH01, nằm ở mép đường 796 cạnh cầu sắt ở phía nam của cụm chế biến (phía trước lò gạch ông Nguyên).

Mốc 2: kí hiệu MĐBH02 nằm ở phía sau lò gạch ông Nguyên, trên gò đất giữa ruộng lúa hiện nay.

2. Về cấp nước:

Nước sinh hoạt được cung cấp từ nguồn nước ngầm, khai thác từ giếng khoan và xử lý nước để phục vụ ăn uống, sinh hoạt. Mạng lưới cấp nước dự kiến sử dụng ống gang dẻo đối với các loại đường ống có đường kính Þ 100. Độ sâu chôn ống bình quân 0,8 m.

3. Về cấp điện:

Tuyến trung thế 22KV hiện hữu (03 pha) ở đường Tỉnh lộ 796 kéo vào cấp điện cho khu Cụm chế biến công nghiệp phía Tây sông Vàm Cỏ Đông.

Chỉ tiêu cấp điện được thể hiện ở bảng 7:

Bảng 7

STT

Ký hiệu

Phụ tải

Công suất đặt (KVA)

1

(1)

Khu sản xuất số 1

2.000,00

2

(2)

Khu sản xuất số 2

 400,00

3

(3)

Khu sản xuất số 3

 180,00

4

(4)

Khu sản xuất số 4

 630,00

5

(5)

Khu sản xuất số 5

 800,00

6

(6)

Khu sản xuất số 6

 630,00

7

(8)

Khu xử lý nước thải, nhiễm bẩn

 180,00

8

(9),(12)

Khu đậu xe, khu đất dự phòng, chiếu sáng công cộng

 100,00

9

(7),(10),(11),(17)

Khu giải nhiệt, kho bến cảng, bến cảng, trạm cấp nước

 160,00

10

(13), (14), (15), (18)

Khu thương gia, cư xá, thương nghiệp dịch vụ, hành chánh

 560,00

 

Tổng cộng

5.640,00

4. Về thoát nước bẩn, nước mưa và vệ sinh môi trường:

a. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải bẩn và nước mưa:

Mạng lưới thoát nước có xu hướng dốc về sông Vàm Cỏ Đông, nên trạm xử lý nước thải được đặt ven sông, nước sau khi xử lý được thải trực tiếp xuống sông Vàm Cỏ Đông.

b. Vệ sinh môi trường:

Chất thải rắn phát sinh tại CCBCN bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại. Tuy nhiên, chất thải rắn công nghiệp sẽ được luân chuyển qua các nhà máy để tái sử dụng, nên nơi tập trung chất thải rắn của CCBCN chỉ có chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp nguy hại. Toàn bộ lượng chất thải này sau khi được đội vệ sinh của CCBCN thu gom về khu tập trung sẽ được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý đúng theo quy định của tỉnh Tây Ninh.

Toàn bộ nước thải phát sinh từ cụm công nghiệp sẽ được thu gom tập trung về xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp đạt TCVN 5945:2005, loại A trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là sông Vàm Cỏ Đông.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10.

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công ty cổ phần đường Biên Hòa kết hợp UBND huyện Châu Thành, Sở Xây dựng và các ngành liên quan để xử lý; nếu vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung./.

Từ khóa:
12/2020/QĐ-UBNDQuyết định 12/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 12/2020/QĐ-UBNDQuyết định 12/2020/QĐ-UBND của Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND của Quyết định 12 2020 QĐ UBND của
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quan
                            Ngày ban hành16/06/2020
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 01/07/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quan
                                                  Ngày ban hành16/06/2020
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan