Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›118/2007/QĐ-UBND

Quyết định 118/2007/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho các đoàn Thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu118/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành12/10/2007
Người kýNguyễn Văn Hành
Ngày hiệu lực 22/10/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/10/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 118/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 12 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁC ĐOÀN THANH TRA LIÊN NGÀNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 27/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 491/TTr.TT.VP ngày 21/08/2007; của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 815/STP-VB ngày 14/08/2007; của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn  số 1765/STC-HCVX ngày 14/08/2007 và Công văn số 2240/STC.HCVX ngày 10/10/2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1. Văn bản này quy định việc cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các Đoàn thanh tra, Tổ công tác liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi chung là Đoàn thanh tra) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Các Đoàn thanh tra được hỗ trợ kinh phí bao gồm:

a) Đoàn thanh tra liên ngành được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh để thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Đoàn thanh tra liên ngành được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp huyện) để thẩm tra, xác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.

c) Các Đoàn thanh tra, Tổ công tác liên ngành được Chủ tịch UBND tỉnh thành lập để kiểm tra, soát xét lại việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ.

1. Kinh phí được cấp cho các Đoàn thanh tra theo quy định tại quyết định này nhằm hỗ trợ một phần cho hoạt động của Đoàn thanh tra. Các chế độ khác của các thành viên tham gia Đoàn thanh tra được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Kinh phí hỗ trợ cho các Đoàn thanh tra được trích từ nguồn ngân sách của cấp ra quyết định thành lập Đoàn thanh tra và cấp vào tài khoản của cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra.

3. Việc hỗ trợ kinh phí chỉ thực hiện một lần đối với một Đoàn thanh tra và theo thời gian được ghi trong quyết định thành lập Đoàn thanh tra; trường hợp Đoàn thanh tra được cấp có thẩm quyền ra quyết định gia hạn thời gian làm việc  thì việc hỗ trợ được tính cho cả thời gian gia hạn.

4. Các khoản chi liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra đã có quy định của Nhà nước (phụ cấp lưu trú, tiền nghỉ, đi lại của các thành viên Đoàn thanh tra, chi phí giám định...) được thanh toán theo quy định hiện hành, không thanh toán từ kinh phí hỗ trợ theo quyết định này.

5. Đối với cộng tác viên thanh tra tham gia Đoàn thanh tra: cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc, chế độ thù lao và các quyền lợi khác như thành viên Đoàn thanh tra theo đúng quy định.

Điều 3. Kinh phí hỗ trợ cho Đoàn thanh tra được sử dụng để chi cho các nội dung sau.

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các thành viên Đoàn thanh tra.

2. Chi phí xác minh, làm việc, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên.

3. Chi tổ chức hội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo.

4. Chi cho công tác xây dựng dự thảo, thẩm định, ban hành Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo.

5. Chi cho công tác thẩm định, lập hồ sơ phê duyệt, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo.

6. Các khoản chi khác như: làm thêm giờ, in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm hồ sơ, tài liệu liên quan, thuê người nấu ăn ...

Điều 4. Mức chi cụ thể.

1. Đối với các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập:

a) Tiền ăn cho các thành viên Đoàn thanh tra trong địa bàn thành phố Vinh: 10.000 đồng/người/ngày; tại các xã đồng bằng: 15.000 đồng/người/ngày; tại các huyện miền núi: 20.000 đồng/người/ngày.

Mức chi trên được chi theo số ngày công thực tế của thành viên tham gia trực tiếp Đoàn thanh tra nhưng tối đa không quá số ngày ghi trong quyết định thành lập và quyết định gia hạn thời gian thanh tra (nếu có) của Đoàn thanh tra.

b) Chi phí xác minh: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá: 2.500.000 đồng/01 Đoàn.

c) Chi phí đi làm việc, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương (nếu có): được thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành nhưng tối đa không quá: 2.500.000 đồng/01 Đoàn.

d) Chi tổ chức hội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo (không quá 2 lần cho 1 Đoàn thanh tra): tối đa không quá 50.000 đồng/người/lần.

e) Chi cho công tác xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo: 400.000 đồng/01 Đoàn.

f) Chi cho công tác lập hồ sơ phê duyệt, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo: 300.000 đồng/01 Đoàn.

g) Chi phí khác (làm thêm giờ, in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm hồ sơ, tài liệu liên quan, thuê người nấu ăn ... ) chi theo thực tế phát sinh và chế độ hiện hành nhưng tối đa không quá: 1.500.000 đồng/01 Đoàn.

2. Đối với các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập.

a) Tiền ăn cho các thành viên Đoàn thanh tra tại các xã đồng bằng: 10.000 đồng/người/ngày, tại các xã miền núi: 15.000 đồng/người/ngày.

Mức chi trên được chi theo số ngày công thực tế của thành viên tham gia trực tiếp Đoàn thanh tra nhưng tối đa không quá số ngày ghi trong quyết định thành lập và quyết định gia hạn thời gian thanh tra (nếu có) của Đoàn thanh tra.

b) Chi phí xác minh, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cấp trên; xây dựng dự thảo, thẩm định, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo, tối đa không quá: 500.000 đồng/01 Đoàn.

c) Chi phí khác (in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm các hồ sơ, tài liệu liên quan...) chi theo thực tế phát sinh và chế độ hiện hành nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/01 Đoàn.

Điều 5. Thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ.

1. Sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Đoàn thanh tra, quyết định gia hạn thời gian thanh tra (nếu có), cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lập dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ cho Đoàn thanh tra gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

2. Cơ quan Tài chính cùng cấp phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thẩm định dự toán; căn cứ thời gian (kể cả thời gian gia hạn nếu có), số thành viên của Đoàn thanh tra (theo quyết định thành lập Đoàn thanh tra) và các nội dung, mức hỗ trợ theo Điều 3 và 4 quyết định này làm văn bản trình UBND cùng cấp phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể; làm thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ.

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quyết định này.

2. Việc thanh toán các khoản chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ phải theo đúng quy định tại Điều 4 của quyết định này và đảm bảo đầy đủ các thủ tục, chứng từ  hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh giữa các nội dung chi trong một Đoàn thanh tra; giữa các Đoàn thanh tra do cán bộ cơ quan mình làm Trưởng đoàn với nhau nhưng tối đa không quá vượt quá tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhằm đảm bảo các khoản chi đáp ứng hoạt động của các Đoàn thanh tra. Kinh phí cuối năm chưa sử dụng phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

4. Định kỳ hàng năm, cơ quan được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp để quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ.

Điều 7.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ  ngày ký và thay thế Quyết định số 3070/QĐ-UB ngày 06/9/2001 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết KNTC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 85/2005/QĐ.UBND.KT ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời chế độ hỗ trợ kinh phí cho Hội đồng tiếp công dân và các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

 

Từ khóa:
118/2007/QĐ-UBNDQuyết định 118/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 118/2007/QĐ-UBNDQuyết định 118/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định số 118/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định 118 2007 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu118/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành12/10/2007
                            Người kýNguyễn Văn Hành
                            Ngày hiệu lực 22/10/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu118/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành12/10/2007
                                                  Người kýNguyễn Văn Hành
                                                  Ngày hiệu lực 22/10/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ.
                                                  • Điều 3. Kinh phí hỗ trợ cho Đoàn thanh tra được sử dụng để chi cho các nội dung sau.
                                                  • Điều 4. Mức chi cụ thể.
                                                  • Điều 5. Thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ.
                                                  • Điều 6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ.
                                                  • Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ  ngày ký và thay thế Quyết định số 3070/QĐ-UB ngày 06/9/2001 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết KNTC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 85/2005/QĐ.UBND.KT ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời chế độ hỗ trợ kinh phí cho Hội đồng tiếp công dân và các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan