Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1002/QĐ-UBND

Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1002/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành14/07/2026
Người kýĐào Quang Khải
Ngày hiệu lực 14/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1002/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệpcông lập;

Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủtướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủtướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sáchnhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 857/TTr- SNNMT ngày 06 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu VT, KTN Tân

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Quang Khải

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

TT

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước

I

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và Thủy sản

1

Điều tra lĩnh vực chăn nuôi và thú y

2

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi

3

Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi

4

Thống kê, thông tin trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y

5

Chuẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh

6

Đánh giá an toàn dịch bệnh

7

Điều tra thuộc lĩnh vực thuỷ sản

8

Thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ sản

9

Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản

10

Khảo nghiệm các loại giống thuỷ sản

II

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực Lâm nghiệp

1

Bảo vệ và phát triển rừng (bao gồm: Khoán, hỗ trợ bảo vệ rừng; trồng rừng; trồng cây phân tán; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;…)

2

Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng

3

Điều tra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp

4

Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (theo dõi diễn biến tài nguyên rừng)

5

Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp

6

Khảo nghiệm các loại giống cây lâm nghiệp

III

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực Thủy lợi

1

Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp

2

Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông

3

Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai

4

Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai

5

Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, phòng chống thiên tai

6

Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch

7

Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai

IV

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

1

Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt

2

Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt

3

Khảo nghiệm các loại giống cây trồng

4

Điều tra, thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật

5

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật

6

Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu

7

Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam

8

Kiểm định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật

9

Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất

10

Đánh giá dịch bệnh, sâu bệnh

V

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực quản lý chất lượng

1

Giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và vật tư nông nghiệp

VI

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

1

Điều tra Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn

2

Công tác nội kiểm chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt

3

Tuyên truyền, truyền thông, quảng cáo về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

VII

Hoạt động sự nghiệp khác

1

Thống kê các lĩnh vực ngành nông nghiệp

2

Xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì, phát triển Cổng thông tin điện tử

3

Hoạt động khuyến nông

4

Hoạt động xúc tiến thương mại nông, lâm, thủy sản

5

Điều tra các lĩnh vực phát triển nông thôn và chế biến

VIII

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai

1

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

2

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp mới, cấp đổi, cấp lại và đăng ký biến động đất đai)

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cập nhật, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai. Số hóa, cập nhật, chỉnh lý dữ liệu tài liệu đất đai vào hệ thống thông tin đất đai; quản lý, lưu trữ, khai thác tư liệu, dữ liệu đất đai.

4

Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

5

Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi Bảng giá đất; xác định hệ số điều chỉnh giá đất; xác định giá đất cụ thể để thực hiện các dự án

6

Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

7

Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp

8

Khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán; Kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm thuộc lĩnh vực đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai

IX

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám

1

Hoạt động đo đạc bản đồ địa chính (Đo đạc mới, Đo đạc lập lại bản đồ địa chính, Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính, Trích đo bản đồ địa chính; đo đạc cắm mốc ranh giới)

2

Đo đạc lập bản đồ địa hình

3

Khảo sát lập Thiết kế kỹ thuật dự toán công trình đo đạc và bản đồ

4

Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

5

Đo đạc thành lập các mốc đo đạc cơ sở

6

Xây dựng, cập nhật siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương

7

Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 đối với phần đất liền, cửa sông thuộc phạm vi quản lý

X

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước

1

Kiểm kê tài nguyên nước

2

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

3

Xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh

4

Xác định và tổ chức công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

5

Điều tra, khảo sát, lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; xây dựng kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định đối với các nguồn nước không phải đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi

6

Xây dựng và duy trì vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên nước

7

Lập báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước

8

Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất

9

Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp

10

Điều tra, khoanh định khu vực cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất

11

Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất

12

Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ: 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000

13

Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng chức năng nguồn nước mặt

14

Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh

15

Đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố ô nhiễm nguồn nước gây ra; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt

16

Hoạt động thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên nước địa phương vào CSDL tài nguyên nước quốc gia

17

Xây dựng, nâng cấp và duy trì vận hành hệ thống thông tin, CSDL tài nguyên nước, hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

18

Thực hiện giải pháp kiểm soát, phục hồi, bổ cập nước dưới đất

19

Xây dựng công trình bảo vệ, kiểm soát nguồn nước, cấp, trữ nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số , miền núi, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn do biến đổi khí hậu

20

Xây dựng ao, hồ chứa nhỏ phân tán tại vùng khan hiếm nước, thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, hệ thống kết nối, liên kết nguồn nước

21

Lập, rà soát điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh

22

Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, vận hành đập, hồ chứa nước, hệ thống giám sát vận hành, thông tin cảnh báo an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa nước

23

Điều tra, khảo sát, lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh

24

Hoạt động đo đạc mặt cắt sông, suối trên địa bàn tỉnh; đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, khảo sát phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước

25

Xây dựng kịch bản nguồn nước của tỉnh

26

Xác định các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác

27

Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

XI

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

1

Xây dựng phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản

2

Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

3

Điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản.

4

Điều tra, đánh giá tai biến địa chất, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất môi trường và hoạt động khác theo quy định của luật.

5

Khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; xác định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt.

6

Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

XII

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1

Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc tự động ( bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định); thực hiện chương trình quan trắc môi trường của địa phương.

2

Điều tra, thống kê, xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường, báo cáo môi trường

3

Xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh

4

Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường

5

Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng;

6

Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường; báo cáo chuyên đề về môi trường và Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

7

Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ sự cố môi trường có thể xảy ra trên địa bàn; Xây dựng cơ sở dữ liệu và lập, công khai thông tin về các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn.

8

Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải của địa phương

9

Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương

10

Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải: Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương

11

Điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường

12

Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, hệ sinh thái các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái

13

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị bảo vệ môi trường

14

Xác định các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn; xác định khu vực sinh thủy

15

Quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải; phân vùng xả thải; hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt

16

Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn

17

Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh

18

Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất

19

Đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn

20

Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề

21

Xử lý các loại chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn

XIII

Hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

1

Xây dựng lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo mục đích riêng

2

Điều tra cơ bản, đánh giá biến động, thu thập, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu; Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng, thuỷ văn tại địa phương

3

Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh

4

Thực hiện các kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh

5

Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

6

Truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý

XIV

Hoạt động trong lĩnh vực đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

1

Quan trắc, điều tra, phân tích, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học. Lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

2

Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu

3

Bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước

4

Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên

5

Thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, loại trừ các ngoại lai xâm hại

6

Lập, thẩm định Danh mục loại nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, Danh mục loài ngoại lai xâm hại, Danh mục loại hoang dã bị cấm khai thác trong tự nhiên, Danh mục loại hoang dã được khai thác có điều kiện ngoài tự nhiên, Danh mục nguồn gen bị cấm xuất khẩu; điều tra, đánh giá quần thể để sửa đổi, bổ sung Danh mục loại nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

7

Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước

8

Xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành, cấp địa phương trong phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực

9

Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu

 

Từ khóa:
1002/QĐ-UBNDQuyết định 1002/QĐ-UBNDQuyết định số 1002/QĐ-UBNDQuyết định 1002/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 1002/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 1002 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1002/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành14/07/2026
                            Người kýĐào Quang Khải
                            Ngày hiệu lực 14/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1002/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành14/07/2026
                                                  Người kýĐào Quang Khải
                                                  Ngày hiệu lực 14/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan