Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›09/2026/QĐ-UBND

Quyết định 09/2026/QĐ-UBND quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành07/02/2026
Người kýĐặng Văn Chính
Ngày hiệu lực 17/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 09/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan được phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được quy định tại Quyết định này.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Chương II

PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 3. Bình ổn giá

1. Trường hợp mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15 có biến động bất thường thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá, kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật;

b) Sở Công Thương báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);

c) Sở Y tế báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành;

d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực báo cáo bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá.

e) Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá trên địa bàn.

2. Nội dung báo cáo bình ổn giá, văn bản đề nghị bình ổn giá thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều 28 của Luật Giá số 16/2023/QH15.

Điều 4. Định giá

1. Phân công cơ quan chủ trì thực hiện việc thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan được phân công nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để xem xét, điều chỉnh giá; kiểm tra, xem xét kiến nghị điều chỉnh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; thực hiện việc thẩm định điều chỉnh phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ.

d) Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính tổng hợp.

3. Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu để Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể: Cơ quan được phân công nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu.

Điều 5. Kê khai giá

1. Phân công cơ quan tiếp nhận kê khai giá và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan được phân công nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ tại Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Thực hiện tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại Điều 28 Luật Giá và Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

c) Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ- CP gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính.

d) Phối hợp với Thuế tỉnh Vĩnh Long rà soát, đề xuất danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Giá và khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 01 hàng năm để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách kê khai giá.

3. Trách nhiệm rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hiện kê khai giá tại địa phương như sau:

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Vĩnh Long và các Sở, cơ quan quản lý lĩnh vực, chuyên ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Giá và khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương trước ngày 15 tháng 02 hàng năm hoặc khi phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách tổ chức thực hiện kê khai giá.

Điều 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh Vĩnh Long, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Thống kê tỉnh Vĩnh Long phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh; phân tích diễn biến CPI của tỉnh trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).

3. Phân công các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung; chi tiết phân công thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

4. Tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính tổng hợp:

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC. Đối với Thống kê tỉnh Vĩnh Long thời gian chốt số liệu các kỳ báo cáo thực hiện theo quy định báo cáo của ngành thống kê.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2, 3 Điều này định kỳ xây dựng và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 25 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 25 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng và cả năm; đối với báo cáo 06 tháng, 09 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng Quý II và 06 tháng, Quý III và 09 tháng, Quý IV và cả năm.

Sở Tài chính tổng hợp và gửi báo cáo giá thị trường về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 02 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng và cả năm để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo thời gian quy định. Cập nhật báo cáo giá thị trường của tỉnh vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ “Báo cáo giá thị trường”.

5. Đối với công tác báo cáo giá thị trường đột xuất, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu.

6. Nội dung chi và mức chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

Điều 7. Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương

1. Phân công cơ quan chịu trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 8. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

1. Các Sở, ban, ngành tỉnh

a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;

b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Sở, ban, ngành tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá theo quy định tại Điều 16 của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn pháp luật về giá.

2. Các Sở, ban, ngành tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới văn bản định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ đảm bảo phù hợp với thực tế.

3. Các Sở, ban, ngành tỉnh rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá, phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.

Trường hợp đã có quy định, hướng dẫn về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở tên gọi chung) do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm chấp hành các biện pháp quản lý về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan và tổ chức, cá nhân kịp thời đề xuất bằng văn bản gửi về Sở quản lý nhà nước chuyên ngành xem xét, tổng hợp, sau đó gửi Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 02 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 10;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐND, TT.UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Phòng: KTN, KTTH, TH;
- Lưu VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Văn Chính

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN VIỆC THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /2026/QĐ-UBND ngày     tháng    năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan chủ trì thực hiện việc thẩm định phương án giá

I. Định khung giá

1

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Sở Xây dựng

2

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Sở Nông nghiệp và Môi trường

II. Định giá tối đa

1

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý

Sở Xây dựng

2

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Sở Xây dựng

3

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

- Sở Xây dựng đối với cảng, bến thủy nội địa

- Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với cảng cá

4

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu))

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

Sở Tư pháp

6

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô

Sở Xây dựng

III. Định giá cụ thể

1

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

Nước sạch

- Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị)

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu vực nông thôn)

- Trường hợp công trình vừa cấp nước đô thị vừa cấp nước nông thôn thì sản lượng cấp nước cho khu vực nào lớn hơn thì sở chuyên ngành tương ứng chủ trì, phối hợp với sở chuyên ngành còn lại thẩm định phương án giá

4

Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương

Sở, các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực

5

Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

6

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh

Sở Y tế

7

Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)

Sở Y tế

8

Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại các đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)

Sở Y tế

9

Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn

Sở Y tế

10

Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)

Sở Y tế

11

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục

12

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

13

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

14

Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công

Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở

15

Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công

16

Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở

17

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ

Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ

18

Đất thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về đất đai

Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai

19

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

Sở Nông nghiệp và Môi trường

20

Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Sở Xây dựng

21

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

22

Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Sở Xây dựng

23

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Sở Xây dựng

24

Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước

Sở Xây dựng

25

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước

Sở Công Thương

26

Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ban Quản lý khu kinh tế

27

Trường hợp thực hiện biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá 2023 là Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ

Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ

 

PHỤ LỤC II

PHÂN CÔNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN KÊ KHAI GIÁ VÀ THAM MƯU QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /2026/QĐ-UBND ngày     tháng    năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan tham mưu đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan tiếp nhận kê khai giá

I

Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá

1

Xăng, dầu thành phẩm

 

Sở Công Thương

2

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

 

Sở Công Thương

3

Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi

 

Sở Y tế

4

Thóc tẻ, gạo tẻ

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5

Phân đạm; phân DAP; phân NPK

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7

Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8

Thuốc bảo vệ thực vật

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

 

Sở Y tế

II

Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng

1

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô

 

Sở Xây dựng

4

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý

 

Sở Xây dựng

5

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

 

Sở Xây dựng

6

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

 

Sở Xây dựng

7

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

 

Sở Xây dựng

8

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

 

Sở Tư pháp

9

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa

 

- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

- Sở quản lý chuyên ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

III

Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành

1

Xi măng

 

Sở Xây dựng

2

Nhà ở, nhà chung cư

 

Sở Xây dựng

3

Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)

 

Sở Xây dựng

4

Thép xây dựng

 

Sở Xây dựng

5

Than

 

Sở Công Thương

6

Etanol nhiên liệu không biến tính

 

Sở Công Thương

7

Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)

 

Sở Công Thương

8

Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

10

Muối ăn

 

Sở Nông nghiệp và Môi trường

11

Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

 

Sở Xây dựng

12

Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

 

Sở Xây dựng

13

Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi

 

Sở Y tế

14

Thiết bị y tế

 

Sở Y tế

15

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

 

Sở Y tế

16

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

 

Sở Y tế

17

Dịch vụ viễn thông

 

Sở Khoa học và Công nghệ

IV

Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương

1

Dịch vụ lưu trú

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

3

Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

5

Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

6

Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

7

Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

8

Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá

Sở Công Thương

Sở Công Thương

 

PHỤ LỤC III

PHÂN CÔNG CƠ QUAN TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Quyết định số         /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ

I

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

1

Thóc tẻ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

2

Gạo tẻ

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

3

Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

4

Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

5

Thịt bò thăn

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

6

Thịt bò bắp

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

7

Gà ta

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

8

Gà công nghiệp

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

9

Cá quả (cá lóc)

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

10

Cá chép

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

11

Tôm thẻ chân trắng

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

12

Bắp cải trắng

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

13

Cải xanh

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

14

Bí xanh

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

15

Cà chua

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

16

Giò lụa

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã

17

Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện

Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân cấp xã

II

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

18

Phân đạm; phân DAP; phân NPK

Sở Nông nghiệp và Môi trường

19

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

Sở Nông nghiệp và Môi trường

III

VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CHẤT ĐỐT

20

Xi măng PCB 30

Sở Xây dựng

21

Xi măng PCB 40

Sở Xây dựng

22

Xi măng PCB 50

Sở Xây dựng

23

Thép cuộn D6 CB 240

Sở Xây dựng

24

Thép cuộn D8 CB 240

Sở Xây dựng

25

Thép thanh vằn

Sở Xây dựng

26

Phôi thép vuông

Sở Xây dựng

27

Phôi thép dẹt 40 x 4, dài 6m

Sở Xây dựng

28

Phôi thép dẹt 50 x 5 , dài 6m

Sở Xây dựng

29

Thép góc L50

Sở Xây dựng

30

Thép góc L60

Sở Xây dựng

31

Thép góc L63-65

Sở Xây dựng

32

Thép góc L70-75

Sở Xây dựng

33

Thép góc L80-100

Sở Xây dựng

34

Cát xây

Sở Xây dựng

35

Cát vàng

Sở Xây dựng

36

Cát đen đổ nền

Sở Xây dựng

37

Gạch xây

Sở Xây dựng

38

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

Sở Công Thương

IV

DỊCH VỤ Y TẾ

39

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

Sở Y tế

40

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

Sở Y tế

V

GIAO THÔNG

41

Trông giữ xe máy

Sở Xây dựng

42

Trông giữ ô tô

Sở Xây dựng

43

Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

Sở Xây dựng

44

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

Sở Xây dựng

VI

DỊCH VỤ GIÁO DỤC

45

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã

46

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

47

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

Các Trường Đại học

48

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Các Trường Cao đẳng nghề

 

PHỤ LỤC IV

PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /2026/QĐ-UBND ngày     tháng     năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Thông tin, dữ liệu cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương

Cơ quan thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương

1

Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở, ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực, chuyên ngành chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Sở, ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực

2

Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập

Sở, ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực

3

Giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai theo phân công tại Phụ lục II Quyết định này

Sở, ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực

4

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)

Sở, ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực

5

Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập

Ủy ban nhân dân cấp xã

6

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)

Ủy ban nhân dân cấp xã

7

Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kết quả trúng đấu giá

Ủy ban nhân dân cấp xã

8

Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính

Sở Tài chính

9

Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp tại số thứ tự 12 của Phụ lục này

Sở Tài chính

10

Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

Sở Tài chính

11

Giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên

Sở Tài chính

12

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai

Sở Nông nghiệp và Môi trường

13

Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sở Nông nghiệp và Môi trường

14

Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá

Sở Nông nghiệp và Môi trường

15

Các loại giá đất khác do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại pháp luật về đất đai

Sở Nông nghiệp và Môi trường

16

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng

Sở Tài chính

17

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo

Sở Tài chính

18

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ

Sở Tài chính

19

Các loại giá thực hiện theo pháp luật về nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

Sở Xây dựng

20

Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh

Sở Y tế

21

Học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học (nếu có)

Sở Giáo dục và Đào tạo

22

Học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp (nếu có)

Trường Cao đẳng

23

Giá điện và giá các dịch vụ về điện do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nếu có)

Sở Công Thương

24

Giá gói thầu, Giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu

Sở, ngành, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá

 

 

Từ khóa:
09/2026/QĐ-UBNDQuyết định 09/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 09/2026/QĐ-UBNDQuyết định 09/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 09/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 09 2026 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành07/02/2026
                            Người kýĐặng Văn Chính
                            Ngày hiệu lực 17/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành07/02/2026
                                                  Người kýĐặng Văn Chính
                                                  Ngày hiệu lực 17/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Bình ổn giá
                                                  • Điều 4. Định giá
                                                  • Điều 5. Kê khai giá
                                                  • Điều 6. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
                                                  • Điều 7. Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
                                                  • Điều 8. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
                                                  • Điều 10. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan