Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 07/2004/QĐ-UB

Quyết định 07/2004/QĐ-UB Qui định thời hạn lập, gửi, phân bổ, quyết định, giao dự toán; thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán; thời hạn lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán đối với các cấp Ngân sách địa phương do Tỉnh Sơn La ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/01/2004
Người ký Hà Hùng
Ngày hiệu lực 21/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 06/01/2004 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 07/2004/QĐ-UB

Sơn La, ngày 06 tháng 1 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: QUI ĐỊNH THỜI HẠN LẬP, GỬI, PHÂN BỔ, QUYẾT ĐỊNH, GIAO DỰ TOÁN; THỜI HẠN LẬP, GỬI, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN; THỜI HẠN LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH, PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (Đã sửa đổi);

Căn cứ luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số: 16/TT- TC ngày 06 tháng 01 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Qui định thời hạn lập, gửi, phân bổ, quyết định, giao dự toán; thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán; thời hạn lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán đối với các cấp Ngân sách địa phương như sau:

1. Thời hạn lập, gửi dự toán:

a. Đối với dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn:

- UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn báo cáo Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND cùng cấp xem xét trước ngày 15/6 năm trước.

- Sau khi có ý kiến của Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND xã, phường, thị trấn gửi dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn đến UBND, phòng Tài chính và phòng Kế hoạch - Đầu tư huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 20/6 năm trước.

b. Đối với dự toán ngân sách huyện, thị xã:

- Các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc huyện, thị xã lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc nhiệm vụ được giao gửi về phòng Tài chính, phòng Kế hoạch - Đầu tư trước ngày 15/6 năm trước.

- Chi cục thuế lập dự toán thu ngân sách đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu trên địa bàn gửi Cục thuế tỉnh, Uỷ ban nhân dân, phòng Tài chính và phòng Kế hoạch - Đầu tư huyện, thị xã và trước ngày 20/6 năm trước.

- Các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn huyện lập dự toán thu ngân sách đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu trên địa bàn gửi cơ quan quản lý cấp trên, Uỷ ban nhân dân, phòng Tài chính và phòng Kế hoạch - Đầu tư huyện, thị xã và trước ngày 20/6 năm trước.

- Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với phòng Kế hoạch - Đầu tư xem xét dự toán ngân sách do các đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan thu lập, dự toán thu chi ngân sách của các xã, phường, thị trấn; lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách huyện, thị xã (gồm ngân sách sách cấp huyện, thị xã và ngân sách các xã, phường, thị trấn) báo cáo UBND huyên, thị xã trình thường trực HĐND huyện, thị xã xem xét trước ngày 25/6 năm trước.

- Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND, UBND huyện, thị xã gửi dự toán ngân sách huyện đến UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư chậm nhất vào ngày 30/6 năm trước.

c. Đối với dự toán ngân sách tỉnh:

- Các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp tỉnh lập dự toán thu chi ngân sách thuộc nhiệm vụ được giao gửi về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên trước ngày 15/6 hàng năm.

- Các đơn vị dự toán cấp I lập dự toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý trực tiếp; xem xét dự toán của các đơn vị trực thuộc; tổng hợp lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư trước ngày 25/6 năm trước.

- Cục thuế lập dự toán thu ngân sách đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu trên địa bàn tỉnh gửi Tổng cục thuế, UBND tỉnh, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư trước ngày 25/6 năm trước.

- Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn tỉnh lập dự toán thu ngân sách đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu trên địa bàn gửi cơ quan quản lý cấp trên, UBND tỉnh, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư trước ngày 25/6 năm trước.

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư xem xét dự toán ngân sách do các đơn vị dự toán và cơ quan thu lập, dự toán thu, chi ngân sách của các huyện, thị xã; lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương (gồm ngân sách sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện, thị xã), dự toán chương trình mục tiêu Quốc gia báo cáo UBND tỉnh trình thường trực HĐND tỉnh xem xét trước ngày 20/7 năm trước.

- Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh gửi dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia chậm nhất vào ngày 25/7 năm trước.

2. Thời hạn quyết định, phân bổ, giao dự toán:

a. Đối với dự toán ngân sách cấp tỉnh:

Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh, mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã; Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, quyết định mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, thị xã và hướng dẫn dự toán đối với ngân sách huyện, thị xã chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày HĐND quyết nghị.

b. Đối với dự toán ngân sách cấp huyện:

Căn cứ Nghị quyết của HĐND huyện, thị xã về dự toán ngân sách huyện, thị xã, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã, mức bổ sung từ ngàn sách cấp huyện, thị xã cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn; Phòng Tài chính trình UBND huyện, thị xã quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thị xã, mức bổ sung từ ngân sách cấp huyện, thị xã cho từng xã, phường, thị trấn và hướng dẫn dự toán đối với ngân sách xã, phường, thị trấn chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày HĐND cùng cấp quyết nghị.

b. Đối với dự toán ngân sách xã:

Căn cứ Nghị quyết của HĐND xã, phường, thị trấn về dự toán ngân sách; UBND xã, phường, thị trấn quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn chậm nhất sau 1 ngày kể từ ngày HĐND cùng cấp quyết nghị.

3. Thời hạn lập, gửi, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm đối với các cấp ngân sách:

a. Đối với ngân sách xã:

- UBND xã, phường, thị trấn lập quyết toán thu, chi ngân sách xã trình Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND xã, phường, thị trấn xem xét gửi phòng Tài chính huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 15/02 năm sau.

- Phòng Tài chính huyện, thị xã thẩm định quyết toán ngân sách các xã, phường, thị trấn xong chậm nhất vào ngày 28/02 năm sau.

- Sau khi quyết toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn được phòng Tài chính thẩm định; UBND xã, phường, thị trấn trình HĐND phê chuẩn vào kỳ họp giữa năm.

- Sau khi báo cáo quyết toán ngân sách xã, phường, thị trấn được HĐND phê chuẩn; UBND xã, phường, thị trấn báo cáo bổ sung quyết toán ngân sách gửi phòng Tài chính chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày HĐND phê chuẩn.

c. Đối với ngân sách huyện

- Phòng Tài chính huyện, thị xã tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; lập báo cáo thu, chi ngân sách huyện, thị xã (gồm quyết toán ngân sách cấp huyện, thị xã và quyết toán ngân sách các xã, phường, thị trấn trình UBND huyện, thị xã xem xét gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 31/03 năm sau.

- Sở Tài chính thẩm định quyết toán đối với ngân sách các huyện, thị xã xong chậm nhất vào ngày 30/4 năm sau.

- Sau khi báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách huyện, thị xã được Sở Tài chính thẩm định, UBND huyện, thị xã trình HĐND cùng cấp phê chuẩn vào kỳ họp giữa năm.

- Sau khi báo cáo quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách huyện, thị xã được HĐND cùng cấp phê chuẩn, UBND huyện, thị xã báo cáo bổ sung quyết toán ngân sách gửi Sở Tài chính chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày HĐND phê chuẩn.

d. Đối với ngân sách tỉnh.

- Sở Tài chính lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngán sách địa phương (bao gồm quyết toán ngân sách cấp tỉnh và quyết toán ngân sách các huyện, thị xã) trình UBND tỉnh, thường trực HĐND tỉnh xem xét. cho ý kiến chậm nhất vào ngày 15/7 năm sau.

- Sau khi được thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến về quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương, UBND tỉnh gửi quyết toán về Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31/7 năm sau.

- UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương để HĐNĐ tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách vào kỳ họp cuối năm.

- Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương sau khi được HĐND phê chuẩn, UBND tỉnh báo cáo bổ sung quyết toán ngân sách gửi Bộ Tài chính chậm nhất 5 ngày sau khi được HĐND tỉnh phê chuẩn.

4. Thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định quyết toán năm của đối với các đơn vị dự toán:

a. Đối với đơn vị dự toán cấp huyện

- Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện lập, gửi báo cáo quyết toán năm về phòng Tài chính chậm nhất vào ngày 25/01 năm sau.

- Phòng tài chính xét duyệt quyết toán đối với đơn vị dự toán thuộc ngân sách huyện xong chậm nhất vào ngày 15/2 năm sau.

b. Đối với đơn vị dự toán cấp tỉnh

- Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh lập quyết toán ngân sách năm gửi cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 25/01 năm sau.

- Đơn vị dự toán cấp I xét duyệt quyết toán đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc xong chậm nhất vào ngày 10/3 năm sau.

- Đơn vị dự toán cấp I lập quyết toán thuộc phạm vi quản lý trực tiếp; tổng hợp quyết toán của các đơn vị trực thuộc; tổng hợp, lập quyết toán thuộc phạm vi quản lý (gồm quyết toán của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc) gửi cho Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15/3 năm sau.

- Sở Tài chính xét duyệt quyết toán đối với đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách xong chậm nhất vào ngày 31/3 năm sau.

- Sở Tài chính thẩm định quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp I xong chậm nhất vào ngày 15/4 năm sau.

5. Thời hạn phê chuẩn quyết toán năm của các cấp ngân sách:

- HĐND xã, phường, thị trấn phê chuẩn quyết toán ngân sách xã, phường, thị trấn xong chậm nhất vào ngày 15/6 năm sau.

- HĐND huyện, thị xã phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện, thị xã xong chậm nhất vào ngày 30/6 năm sau.

- Thời hạn HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của điều 67 Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách tỉnh hàng năm; công tác tổ chức thẩm định, xét duyệt quyết toán; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung qui định này tại các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách của Địa phương.

Điều 3. Quyết dinh có hiệu lực thi hành từ ngày sau 15 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng trong việc lập, gửi, quyết định, phân bổ, giao dự toán từ năm ngân sách 2005, lập, gửi, xét duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán từ năm ngân sách 2003.

Điều 4. Các Ông (bà) Chánh văn phòng HĐND-UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị dự toán và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (Để báo
- TTHĐNDTỈnh cáo)
- Ban KTNS HĐND Tỉnh
- Như điều 3 (Để thực hiện)
- Lưu VP, CVK

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH




Hà Hùng

 

 

Từ khóa:
07/2004/QĐ-UB Quyết định 07/2004/QĐ-UB Quyết định số 07/2004/QĐ-UB Quyết định 07/2004/QĐ-UB của Tỉnh Sơn La Quyết định số 07/2004/QĐ-UB của Tỉnh Sơn La Quyết định 07 2004 QĐ UB của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/01/2004
Người ký Hà Hùng
Ngày hiệu lực 21/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 06/01/2004
Người ký Hà Hùng
Ngày hiệu lực 21/01/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Qui định thời hạn lập, gửi, phân bổ, quyết định, giao dự toán; thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán; thời hạn lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán đối với các cấp Ngân sách địa phương như sau:
  • Điều 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn công tác xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách tỉnh hàng năm; công tác tổ chức thẩm định, xét duyệt quyết toán; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung qui định này tại các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách của Địa phương.
  • Điều 3. Quyết dinh có hiệu lực thi hành từ ngày sau 15 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng trong việc lập, gửi, quyết định, phân bổ, giao dự toán từ năm ngân sách 2005, lập, gửi, xét duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán từ năm ngân sách 2003.
  • Điều 4. Các Ông (bà) Chánh văn phòng HĐND-UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị dự toán và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan