Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›04/2014/QĐ-UBND

Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về tiêu chí phân bổ vốn dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã, thôn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành12/03/2014
Người kýNông Văn Chí
Ngày hiệu lực 22/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/03/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 12 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO CÁC XÃ, THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số: 390/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung danh mục văn bản vào Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2014;

Căn cứ Công văn số: 25/HĐND-VP ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc cho ý kiến về tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135;

Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí phân bổ vốn Dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2.Tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 được thực hiện bắt đầu từ năm 2014 trở đi.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí

 

TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN

DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO CÁC XÃ, THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

I. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN

1. Việc phân bổ vốn theo tiêu chí nhằm đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, không chia đều bình quân để ưu tiên cho các xã, thôn có điều kiện khó khăn hơn.

2. Về cách phân bổ vốn:

- Năm 2014: Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các huyện bình quân theo số xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II của từng huyện theo định mức của Trung ương giao. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phân bổ cho các xã, thôn theo tiêu chí quy định tại Quyết định này.

- Từ năm 2015 trở đi: Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II của từng huyện theo số điểm chấm các tiêu chí của từng xã, thôn.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo chấm điểm cho từng xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II của địa phương mình theo tiêu chí và báo cáo về Ban Dân tộc tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

II. CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ CHẤM ĐIỂM

1. Đối với xã đặc biệt khó khăn

Gồm các tiêu chí:

a) Vị trí địa lý (khoảng cách từ trung tâm xã đến trung tâm huyện lỵ hoặc tỉnh lỵ);

b) Diện tích tự nhiên;

c) Dân số;

d) Tổng cộng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo;

e) Số thôn và thôn đặc biệt khó khăn;

f) Thực trạng về 05 loại công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã (áp dụng theo Thông tư số: 05/2007/TT-UBDT ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn đánh giá xét xã hoàn thành Chương trình 135 giai đoạn II).

2. Đối với thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II

Gồm các tiêu chí:

a) Vị trí địa lý (khoảng cách từ trung tâm thôn đến trung tâm xã hoặc trung tâm huyện);

b) Dân số;

c) Tổng cộng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo;

d) Thực trạng về 05 loại công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu ở thôn.

III. CÁCH CHẤM ĐIỂM TỪNG TIÊU CHÍ

1. Cách chấm điểm cho xã đặc biệt khó khăn

- Tiêu chí về vị trí địa lý: Xã có khoảng cách từ trung tâm xã đến trung tâm huyện dưới 15km tính 5,0 điểm, thêm 10km (từ km 15 trở đi) tính thêm 1,0 điểm. Trường hợp có số lẻ km từ 5 đến dưới 10 cũng được tính thêm 1,0 điểm, số lẻ dưới 5km không tính điểm. Đối với xã có khoảng cách xa trung tâm huyện nhưng gần trung tâm tỉnh thì tính khoảng cách từ trung tâm xã đến trung tâm tỉnh. Đối với những xã có đường giao thông đi lại khó khăn thì điểm tiêu chí này được nhân với hệ số K là từ 1,1 - 1,5 (đối với xã có đường đi lại khó khăn nhất so với các xã trong huyện được nhân với 1,5 lần, xã ít khó khăn nhất so với các xã nhân với 1,0 lần; các huyện khi chấm điểm tiêu chí này sẽ so sánh mức độ khó khăn cụ thể của từng xã để tính hệ số K cho phù hợp);

- Tiêu chí về diện tích tự nhiên: Xã có diện tích dưới 4.000ha tính 5,0 điểm; trên 4.000ha thì cứ thêm 500ha tính thêm 1,0 điểm, dưới 500ha không tính điểm. Đối với những xã có diện tích tự nhiên quá lớn so với các xã trong huyện thì số điểm không được vượt quá 10 điểm (chỉ tính 10 điểm ở tiêu chí này);

- Tiêu chí về dân số: Xã có số dân dưới 2.000 người tính 5,0 điểm; trên 2.000 người thì cứ thêm 200 người được tính thêm 1,0 điểm. Trường hợp có số lẻ từ 100 đến dưới 200 người cũng được tính 1,0 điểm, dưới 100 người không tính điểm;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ dưới 20% tính 5,0 điểm, từ 20% trở lên cứ 10% tính thêm 1,0 điểm. Trường hợp có số lẻ từ 5% đến dưới 10% cũng được tính 1,0 điểm, dưới 5% tính 0,5 điểm;

- Tiêu chí về số thôn và thôn đặc biệt khó khăn: Mỗi thôn được tính 1,0 điểm; nếu là thôn đặc biệt khó khăn được tính 1,5 điểm. Đối với các xã có tổng số thôn và số thôn đặc biệt khó khăn nhiều hơn so với các xã trong huyện thì số điểm không được vượt quá 15 điểm (chỉ tính 15 điểm ở tiêu chí này);

- Tiêu chí về thực trạng cơ sở hạ tầng: tính theo 05 loại công trình thiết yếu cứ mỗi loại công trình chưa đạt tiêu chuẩn (theo Thông tư số: 05/2007/TT-UBDT) thì được cộng thêm 2,0 điểm.

2. Cách chấm điểm cho thôn đặc biệt khó khăn(xã khu vực I, II)

- Tiêu chí về vị trí địa lý: Thôn có khoảng cách từ trung tâm thôn đến trung tâm xã dưới 10km tính 5,0 điểm, thêm 2,0km (từ km 12 trở đi) tính thêm 1,0 điểm. Đối với thôn có khoảng cách xa trung tâm xã nhưng gần trung tâm huyện thì tính khoảng cách từ thôn đến trung tâm huyện. Đối với những thôn có đường giao thông đi lại khó khăn thì điểm tiêu chí này được nhân với hệ số K là từ 1,1 - 1,5 (đối với thôn có đường đi lại khó khăn nhất so với các thôn trong huyện được nhân với 1,5 lần, thôn ít khó khăn nhất so với các thôn thì nhân với 1,0 lần; các huyện khi chấm điểm tiêu chí này sẽ so sánh mức độ khó khăn cụ thể của từng thôn để tính điểm hệ số K cho phù hợp);

Đối với các thôn có cự ly xa hơn so với các thôn trong xã thì số điểm không được vượt quá 15 điểm (chỉ tính 15 điểm ở tiêu chí này);

- Tiêu chí về dân số: Thôn có số dân dưới 200 người tính 5,0 điểm; trên 200 người thì cứ thêm 50 người được tính thêm 1,0 điểm, dưới 50 người tính 0,5 điểm.

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo: Từ dưới 20% tính 5,0 điểm, từ 20% trở lên cứ 10% tính thêm 1,0 điểm. Trường hợp có số lẻ từ 5% đến dưới 10% cũng được tính 1,0 điểm, dưới 5% tính 0,5 điểm;

- Tiêu chí về thực trạng cơ sở hạ tầng: tính theo 03 loại công trình (điện, đường, nhà họp thôn) cứ mỗi loại công trình chưa đạt tiêu chuẩn thì được cộng thêm 2,0 điểm.

III. CÔNG THỨC TÍNH ĐỂ GIAO VỐN CHO TỪNG XÃ, THÔN

Vốn phân bổ cho từng xã, thôn được tính theo công thức:

Vn =

VĐT

. Đn

Đ

Trong đó :

Vn: Là số vốn được phân bổ cho xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

VĐT: Là tổng số vốn giao trong năm của Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các xã, thôn đặc biệt khó khăn toàn huyện.

Đ: Là tổng điểm các tiêu chí của các xã, thôn đặc biệt khó khăn toàn huyện.

Đn: Là tổng số điểm của từng xã, thôn đặc biệt khó khăn.

* Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, đề nghị các địa phương phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Từ khóa:
04/2014/QĐ-UBNDQuyết định 04/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 04/2014/QĐ-UBNDQuyết định 04/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định số 04/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định 04 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành12/03/2014
                            Người kýNông Văn Chí
                            Ngày hiệu lực 22/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành12/03/2014
                                                  Người kýNông Văn Chí
                                                  Ngày hiệu lực 22/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí phân bổ vốn Dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
                                                  • Điều 2. Tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 được thực hiện bắt đầu từ năm 2014 trở đi.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan