Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›03/2002/QĐ-UBBT

Quyết định 03/2002/QĐ-UBBT về chế độ trợ cấp đối với giáo viên, cán bộ y tế thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo do tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2002/QĐ-UBBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành07/01/2002
Người kýHuỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 24/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/01/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2002/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 07 tháng 01 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, CÁN BỘ Y TẾ THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ Y TẾ ĐANG CÔNG TÁC VÀ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC THÔN, XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO VÀ HẢI ĐẢO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 35/2001/NĐ – CP ngày 09/7/2001 của chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

- Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh (văn bản số 3766/TC-GD-YT-DTMN-TCCQ, ngaứy 10/12/2001);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này chế độ trợ cấp đối với , giáo viên, cán bộ y tế thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo.

Điều 2: Quyết định này thay thế quyết định số 566 QĐ/UB-BT ngày 15/6/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận V/v: Ban hành bản quy định tạm thời thi về một số chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác ở các thôn, xã vùng cao và hải đảo.

Quyết định này được thực hiện kể từ Nghị định số 35/2001/NĐ-CP, ngày 09/7/2001 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (24/7/2001).

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Tỉnh Tổnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục-ẹaứo taùo, Giám đốc Sở Y tế, Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các Sở, Ban, ngành coự liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

 

TM/ UBND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, CÁN BỘ Y TẾ THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ Y TẾ ĐANG CÔNG TÁC VÀ HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC THÔN, XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO VÀ HẢI ĐẢO.
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2002/QĐ/UBBT ngày tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Để tổ chức triển khai thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội miền núi và dân tộc theo Nghị quyết số 22/NQ-TW của Bộ chính trị; Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ vaứ Nghũ ủũnh soỏ 35/2001/Nẹ-CP ngaứy 09/7/2001 cuỷa Chớnh phuỷ.

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chế độ trợ cấp đối với giáo viên, cán bộ y tế thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo như sau:

Điều 1: Phạm vi áp dụng: Các đối tượng được hưởng trợ cấp theo Quyết định này là: viên, cán bộ y tế trong biên chế hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và giáo viên mẫu giáo ký hợp đồng với Phòng Giáo dục huyện (sau đây gọi tắc là giáo viên, cán bộ y tế) của ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2 : Chế độ trụù caỏp đối với giaựo vieõn, caựn boọ y teỏ:

 I. Trợ cấp thu huựt:

 1) Giáo viên, cán bộ y tế được điều động, tăng cường có thời hạn từ 12 tháng trở lên đến công tác ở các xã miền núi, vùng cao và học sinh, sinh viên có hộ khẩu tại các xã miền núi, vùng cao đi học tại các trường trong và ngoài Tỉnh, sau khi tốt nghiệp ra trường về lại địa phương công tác, ngoài tiền lương theo ngạch, bậc vaứ phuù cấp lương (nếu có) theo quy định hiện hành, được trợ cấp như sau::

 1.1) Trợ cấp 100% lửụng và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu công tác ở các xã nhử sau:

 a) Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến (huyện Bắc Bình); Đông Giang, La Dạ, ẹa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc); Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam); La Ngâu (huyện Tánh Linh).

b) Học sinh, sinh viên là công dân thuộc các xã nêu ở mục a sau khi tốt nghiệp ra trường về lại địa phương phục vụ công tác thì được trợ cấp 100%.

1.2) Trợ cấp 70% lửụng và phụ cấp chức vụ (nếu có) nếu công tác ở các xã nhử sau:

a) Phan Điền (huyện Bắc Bình); Đông Tiến, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc), Hàm Cần (huyện Hàm Thuận Nam); Đức Bình, Đức Thuận, Măng Tố, Đồng Kho, Bắc Ruộng (huyện Tánh Linh);; Tam Thanh, Long Hải, Ngũ Phụng (huyện đảo Phú Quý).

b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy cho con em đồng bào dân tộc thiểu số (K'Ho, Rai, Răglay, ChâuRo) ở các thôn dân tộc xen ghép thuộc các xã: Phong Phú (huyện Tuy Phong); Thuận Hòa (huyện hàm Thuận Bắc); Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Xuân, Tân Hà (huyện Hàm Tân); Trà Tân, Đức Hạnh, Mê Pu (huyện Đức Linh); thôn Tà Bứa (xã Đức Phú),, Lạc Tánh, Gia Huynh, Suối Kiết (huyện Tánh Linh).

c) Học sinh, sinh viên là công dân thuộc các xã nêu ở mục a, b sau khi tốt nghiệp ra trường về lại địa phương phục vụ công tác thì được trợ cấp 70%.

2) Giáo viên, cán bộ y tế được điều động tăng cường tạm thời hoặc hợp đồng công tác ngắn hạn dưới 12 tháng ở các địa bàn nói trên được hưởng như sau::

 Công tác tại các xã nêu tại mục 1.1, điểm a thì được trợ cấp 50%; công tác ở các xã nêu tại mục 1.2, điểm a thì được trợ cấp thu hút bằng 35% tiền lương và phụ cấp chức vụ đang hưởng

3) Khoản trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng cho những ngày làm việc, ngày lễ, tết, hội họp, học tập, phép năm, nghỉ baỷo hieồm xaừ hoọi theo quy định. Nếu do yêu cầu cử đi đào tạo, học tập dài hạn từ 3 tháng trở lên thì trong thời gian học tập không được hưởng khoản trợ cấp này. Không đuợc cộng vào lương ngạch, bậc, phụ cấp lương đang hưởng để tính các khoản phụ cấp khác, không được tính toán để chi trả trợ cấp thôi việc, hưu trí, mất sức, trợ cấp lần đầu khi nghỉ hưu, mất sức lao động.

II. Trang cấp ban đầu:

Giáo viên, cán bộ y tế khi khi được điều động đến công tác ở các xã nêu tại điểm a mục 1.1 và điểm a mục 1.2, phần I, điều 2:

1) Được trợ cấp lần đầu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho một người. Ngoài số tiền trợ cấp lần đầu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm bố trí kinh phí để xây dựng chỗ ở cho giáo viên, cán bộ y tế được chuyển đến công tác tại địa phương.

2) Nếu có gia đình chuyển đi theo thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp chuyển vùng bằng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho một hộ.

3) Khoản trang cấp ban đầu nói trên (điểm 1, 2, phần II, điều 2 ) nếu vì lý do nào đó, ủoỏi tửụùng bị vi phạm kỷ luật từ hình thức bị đình chỉ công tác trở lên hoặc phải chuyển công tác khỏi địa bàn các xã quy định trên, mà thời gian công tác chưa đủ 12 tháng (kể từ ngày có quyết định xử lý) thì phải bồi hoàn lại số tiền treõn cho ngân sách Nhà nước.

III. Trợ cấp khuyến khích thời gian công tác:

Giáo viên, cán bộ y tế đến công tác ở các xã nêu tại điểm a mục 1.1 và điểm a mục 1.2, phần I, điều 2 nếu có thời gian công tác trên 05 năm trở lên được trợ cấp thêm 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho một người

IV. Chăm sóc sức khỏe:

Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được hưởng theo quy định của Nhà nước, các đối tượng nói tại điểm 1, phaàn I, điều 2 khi ốm đau được chăm sóc điều trị theo chế độ ưu tiên và miễn phí cho các khoản chi phí điều trị, bao gồm: Thuốc chữa bệnh, tiền ăn, ở, chuyển viện (nếu có).

Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá xây dựng chế độ chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xem xét, quyết định.

Điều 3: Các chế độ trụù caỏp đối với học sinh:

Học sinh hệ mẫu giáo, tiểu học, trung hoùc cụ sụỷ là con em người dân tộc thiểu số vùng cao thuộc các xã Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Điền, Phan Tiến (huyện Bắc Bình); Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ, Thuận Minh, Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam); Đức Bình, Đức Thuận, Măng Tố, Đồng Kho, Bắc Ruộng, La Ngâu (huyện Tánh Linh) và  ở các thôn, xã miền núi (đối với con em người dân tộc thiểu số K'Ho, Răglay, Rai, Châu ro) được cấp (không thu tiền) những dụng cụ học tập và lương thực theo định mức sau:

I. Hệ mẫu giáo (5 tuổi):

- Gạo: 05 kg/học sinh/tháng học

- Dụng cụ daùy hoùc:     20.000 ủoàng/học sinh/năm học

II. Hệ tiểu học:

- Sách giáo khoa: Cho mượn 01 học sinh/01 bộ/năm học, cuối năm thu lại. Hàng năm cấp bổ sung 12% để bù lại cho số sách bị hư hỏng hoặc mất không thu hồi lại được và do nhà trường quản lý.

- Giấy viết học sinh (96 trang)

 + Lớp 1,2,3:     5 tập/học sinh/năm học

 + Lớp 4,5:        7 tập/học sinh/năm học

- Viết máy loại thường:  01 cây/học sinh/năm học

- Mực viết:         01 lọ/học sinh/năm học

- Cặp học sinh: 01 cái/học sinh/ năm học

- Dầu hỏa thắp sáng (nơi chưa có điện):  01 lít/học sinh/tháng học

- Quần, áo, nón: 01 bộ/học sinh/năm học

- Dép nhựa, thắt lưng:    01 bộ/học sinh/năm học

- Gạo:   08 kg/học sinh/ tháng học

III. Hệ trung học cơ sở:

- Sách giáo khoa: Cho mượn 01 học sinh/01 bộ/năm học, cuối năm thu lại. Hàng năm cấp bổ sung 12% để bù lại cho số sách bị hư hỏng hoặc mất không thu hồi lại được và do nhà trường quản lý.

- Giấy viết học sinh (96 trang):     10 tập/học sinh/năm học

- Viết máy loại tốt:         01 cây/học sinh/năm học

- Mực viết:         01 lọ/học sinh/năm học

- Cặp học sinh: 01 cái/học sinh/năm học

- Dầu hỏa thắp sáng (nơi chưa có điện):  01 lít/học sinh/tháng học

- Quần, áo, nón: 01 bộ/học sinh/năm học

- Dép nhựa, thắt lưng:    01 bộ/học sinh/năm học

- Gạo:   10 kg/học sinh/tháng học

Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với các sở, ngành chức năng hướng dẫn chi tiết chế độ trợ cấp đối với học sinh theo quy định tại Điều 3 của quy định này.

Điều 4: Tổ chức thực hiện:

1) Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp cùng Ban Dân tộc - Miền núi, Sở Giáo dục - ẹaứo taùo, Sở Y tế, Ban Tổ chức chính quyền hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng theo quy định này.

2) Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính -vật giá phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối từ nguồn kinh phí hàng năm để chi trả cho các chế độ theo quy định này.

Điều 5: Điều khoản thi hành:

1) Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngaứy 24/7/2001, những chế độ quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.

2) Những đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này thì không được hưởng theo Quyết định số 76/2001/QĐ/UBBT ngày 21/11/2001 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình thuận V/v ban hành Quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh nghèo ở tỉnh Bình thuận.

3) Trong quá trình trieồn khai thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh,vướng mắc, các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung.

Từ khóa:
03/2002/QĐ-UBBTQuyết định 03/2002/QĐ-UBBTQuyết định số 03/2002/QĐ-UBBTQuyết định 03/2002/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 03/2002/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 03 2002 QĐ UBBT của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2002/QĐ-UBBT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành07/01/2002
                            Người kýHuỳnh Tấn Thành
                            Ngày hiệu lực 24/07/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2002/QĐ-UBBT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành07/01/2002
                                                  Người kýHuỳnh Tấn Thành
                                                  Ngày hiệu lực 24/07/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này chế độ trợ cấp đối với , giáo viên, cán bộ y tế thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo.
                                                  • Điều 2: Quyết định này thay thế quyết định số 566 QĐ/UB-BT ngày 15/6/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận V/v: Ban hành bản quy định tạm thời thi về một số chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và y tế đang công tác ở các thôn, xã vùng cao và hải đảo.
                                                  • Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Tỉnh Tổnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục-ẹaứo taùo, Giám đốc Sở Y tế, Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các Sở, Ban, ngành coự liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Các đối tượng được hưởng trợ cấp theo Quyết định này là: viên, cán bộ y tế trong biên chế hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và giáo viên mẫu giáo ký hợp đồng với Phòng Giáo dục huyện (sau đây gọi tắc là giáo viên, cán bộ y tế) của ngành giáo dục và y tế đang công tác và học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao và hải đảo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
                                                  • Điều 2 : Chế độ trụù caỏp đối với giaựo vieõn, caựn boọ y teỏ:
                                                  • Điều 3: Các chế độ trụù caỏp đối với học sinh:
                                                  • Điều 4: Tổ chức thực hiện:
                                                  • Điều 5: Điều khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan