Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›02/2017/QĐ-UBND

Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá do tỉnh Hòa Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành17/01/2017
Người kýNguyễn Văn Quảng
Ngày hiệu lực 01/02/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 02 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ Phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sô 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 431/STC-QLG&CS ngày 30 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành theo Quyết định này Quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá (có chi tiết từng loại giá hàng hóa, dịch vụ kèm theo).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.

Giao Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguy
ễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Quy
ết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

SỐ TT

TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

GIÁ DỊCH VỤ

(ĐÃ BAO GỒM CÁC LOẠI THUẾ)

Ghi chú

 

1.

Sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý

Cụ thể:

Giá cụ thể

 

(Có phụ biểu số 01 kèm theo)

 

2.

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất ở nhưng nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

1. Đối với các thửa đất dưới 10.000m2

Giá cụ thể

 

1.1. Nhỏ hơn hoặc bằng 500m2: 1.500,đồng/1m2.

 

 

1.2.Từ 500m2 đến 1.000m2: 750.000,đồng + (diện tích thửa đất - 500) x 1.400đồng/1m2

 

 

 

 

1.3. Từ 1.000m2 đến 5.000m2: 1.450.000đồng + (diện tích thửa đất - 1.000) x 1.300đồng/1m2

 

 

 

 

1.4. Từ trên 5.000m2 đến dưới 10.000m2: 6.650.000đồng + (diện tích thửa đất - 5.000) x 1.200đồng/1m2.

 

 

 

 

2. Đối với thửa đất trên 10.000m2

 

 

 

2.1. Đo đạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/1.000: 500 đồng/1m2

 

 

 

2.2. Đo đạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/2.000: 300 đồng/1m2

 

 

 

2.1. Đo đạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/5.000: 200 đồng/1m2

 

3.

Diện tích sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN

1. Chợ tại các Phường, Thị trấn:

Giá cụ thể và giá tối đa

 

1.1. Điểm cố định

 

1.1.1 Đối với nhà kiên cố: 20.000 đồng/m2/tháng

 

1.1.2 Đối với nhà bán kiên cố: 15.000 đồng/m2/tháng

 

 

1.2. Điểm lưu động: 3.000 đồng/lượt

 

 

1.3. Thu chuyến xe ô tô chở hàng hóa: 20.000 đồng/chuyến

 

 

 

1.4. Bảo vệ qua đêm (tùy theo giá trị quầy hàng)

 

 

 

1.4.1. Giá trị dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng/tháng/quầy

 

 

 

1.4.2. Giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng: 80.000 đồng/tháng/quầy

 

 

 

1.4.3. Giá trị từ 200 triệu đồng trở lên: 100.000 đồng/tháng/quầy

 

 

 

2. Chợ tại các khu vực còn lại:

 

 

 

2.1. Điểm cố định: 10.000 đồng/m2/tháng

 

 

 

2.2. Điểm lưu động: 2.000 đồng/lượt

 

 

 

2.3. Thu chuyến xe ô tô chở hàng hóa: 10.000 đồng/chuyến

 

 

 

2.4. Bảo vệ qua đêm (tùy theo giá trị quầy hàng)

 

 

 

2.4.1. Giá trị dưới 50 triệu đồng: 30.000 đồng/tháng/quầy

 

 

 

2.4.2. Giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng: 50.000 đồng/tháng/quầy

 

 

 

2.4.3. Giá trị từ 200 triệu đồng trở lên: 80.000 đồng/tháng/quầy

 

4.

Dịch vụ sử dụng đò, phà

Tùy thuộc vào khoảng cách, dòng chảy, mùa nước, khối lượng hàng hóa,…mà chủ đò và người đi đò thảo thuận cho phù hợp, tuy nhiên mức thu tối đa không được quá 5.000 đồng/xe/lượt; đối với xe đạp (bao gồm cả xe điện) tối đa không quá 10.000 đồng/xe/lượt; đối với xe máy tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lượt

Khung giá và giá tối đa

 

-

Đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

 

 

-

Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN

 

 

 

5.

Dịch vụ trông giữ xe

1. Giá trông giữ xe ban ngày

Giá cụ thể và giá tối đa

-

Đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

1.1. Khu vực thành phố, thị trấn

 

1.1.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt

-

Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài NSNN

1.1.2. Xe máy:  2.000 đồng/lượt

 

 

1.1.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt

 

 

 

1.1.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 25.000 đồng/lượt

 

 

 

1.2. Khu vực còn lại

 

 

 

1.2.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 500 đồng/ lượt

 

 

 

1.2.2. Xe máy: 1.000 đồng/lượt

 

 

 

1.2.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt

 

 

 

1.2.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 15.000 đồng/lượt

 

 

 

1.3. Trông giữ xe ở các trường học, bệnh viện

 

 

 

1.3.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt

 

 

 

1.3.2. Xe máy: 2.000 đồng/lượt

 

 

 

1.3.3. Ô tô:  10.000 đồng/lượt

 

 

 

1.4. Trường hợp thu nộp theo tháng

 

 

 

1.4.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 20.000 đồng/tháng

 

 

 

1.4.2. Xe máy: 40.000 đồng/tháng

 

 

 

1.4.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 150.000 đồng/tháng

 

 

 

1.4.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải:200.000 đồng/tháng

 

 

 

2. Trông giữ xe qua đêm ( thời gian tính từ 19 h ngày hôm trước đến 7 h sáng ngày hôm sau)

 

 

 

2.1. Khu vực thành phố, thị trấn

 

 

 

2.1.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 2.000 đồng/ lượt

 

 

 

2.1.2. Xe máy: 3.000 đồng/lượt

 

 

 

2.1.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt

 

 

 

2.1.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 30.000 đồng/lượt

 

 

 

2.2. Khu vực còn lại

 

 

 

2.2.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt

 

 

 

2.2.2. Xe máy: 2.000 đồng/lượt

 

 

 

2.2.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt

 

 

 

2.2.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 20.000 đồng/lượt

 

 

 

2.3. Trông giữ xe ở các trường học, bệnh viện

 

 

 

1.3.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt

 

 

 

1.3.2. Xe máy:  2.000 đồng/lượt

 

 

 

1.3.3. Ô tô:  10.000 đồng/lượt

 

 

 

2.4. Trông giữ xe qua đêm thu nộp theo tháng

 

 

 

2.4.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 30.000 đồng/tháng

 

 

 

2.4.2. Xe máy:  60.000 đồng/tháng

 

 

 

2.4.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 200.000 đồng/tháng

 

 

 

2.4.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải:250.000 đồng/tháng

 

 

 

3. Trông giữ xe cả ngày và đêm

 

 

 

3.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 40.000 đồng/tháng

 

 

 

3.2. Xe máy: 80.000 đồng/tháng

 

 

 

3.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 300.000 đồng/tháng

 

 

 

3.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 400.000 đồng/tháng

 

 

 

4. Trông giữ xe tự phát (hội chợ, ca nhạc, sự kiện,…)

 

 

 

4.1.Xe đạp (gồm cả xe điện): 2.000 đồng/ lượt

 

 

 

4.2. Xe máy:  3.000 đồng/lượt

 

 

 

4.3. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt

 

 

 

4.4. Ô tô du lịch trên 16 chỗ ngồi, ô tô tải: 15.000 đồng/lượt

 

 

 

5. Không thu phí trông giữ xe tại các bệnh viện công lập

 

 

 

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

 

 

 

III. Phí trông giữ phương tiên giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về TTATGT

 

 

 

1. Xe đạp (gồm cả xe điện): 3.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

2. Xích lô: 5.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

3. Mô tô, xe máy các loại: 7.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

4. Xe Lam:  8.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

5. Xe Công Nông: 10.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

6. Ô tô du lịch dưới 16 chỗ ngồi 15.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

7. Ô tô du lịch từ 16 chỗ ngồi, xe tải: 20.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

8. Thuyền không gắn máy các loại: 10.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

9. Thuyền gắn máy trọng tải dưới 5 tấn:15.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

10. Tàu, thuyền trên 5 tấn đến dưới 20 tấn; Tàu chở khách từ 12

 

 

 

ghế ngồi trở lên Chủ phương tiện tự bảo quản phương tiện và

 

 

 

phải nộp phí bến bãi: 20.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

11. Tàu, sà lan có trọng tải từ 20 tấn đến dưới 50 tấn; Tàu trở khách từ 12 ghế ngồi trở lên Chủ phương tiện tự bảo quản phương tiện và nộp phí bến bãi: 30.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Đầu kéo từ 12 mã lực trở lên, Tàu, Sà Lan có trọng tải từ trên 50 tấn. Chủ phương tiện tự bảo quản phương tiện và nộp phí bến bãi:  40.000 đồng/ngày đêm

 

 

 

 

 

 

 

6.

Dịch vụ thu gom, vận chuyển tác sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

1. Đối với hộ gia đình: Tối đa 7.000 đồng/ người/ tháng.

Giá tối đa

 

2.Đối với hộ kinh doanh buôn bán tại các chợ hoặc KD tại nhà (áp dụng mức thu theo mức thuế môm bài phải nộp) tối đa 100.000 đồng/hộ

 

 

 

 

 

 

3. Đối với trường học, nhà trẻ: tối đa 100.000 đồng/ĐV/tháng

 

 

 

4. Đối với doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp: tối đa 100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

 

5. Đối với khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, điểm du lịch, rerort (áp dụng mức thu theo mức thuế môm bài phải nộp)

 

 

 

Tối đa 200.000 đồng/đơn vị/tháng hoặc 160.000 đồng/m3

 

 

 

6. Đối với các công trình xây dựng: Tối đa 150.000 đồng/m3

 

 

 

7. Đối với rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế…)

 

 

 

Tối đa 250.000 đồng/m3

 

 

 

8. Dịch vụ vệ sinh tại các cảng Bích Hạ.

 

 

 

8.1. Tàu, Thuyền, Ca Nô phục vụ kinh doanh du lịch:

 

 

 

8.1.1. dưới 45 chỗ: Tối đa 20.000 đồng/tháng

 

 

 

8.1.2. Từ 45 chỗ trở lên: Tối đa 30.000 đồng/tháng

 

 

 

8.2. Tàu thuyền chở hàng:

 

 

 

8.2.1. Trọng tải dưới 35 tấn: Tối đa 30.000 đồng/tháng

 

 

 

8.2.3. Trọng tải từ 35 tấn trở lên: Tối đa 40.000 đồng/tháng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

 

QUY ĐỊNH

MỨC GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 /01/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp.

b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp: nuôi cá, phát điện, kinh doanh du lịch, nhà hàng, sân Golf, vui chơi giải trí,...vv.

Điều 2.Đơn vị được thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh.

Điều 3.Sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu (m3) hoặc diện tích tưới tiêu mà công trình thủy lợi phục vụ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong điều kiện sản xuất thời tiết bình thường

Chương II

MỨC GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỶ LỢI, TIỀN NƯỚC

Điều 4.Quy định mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:

1. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông áp dụng theo khu vực miền núi, cụ thể:

a) Đối với đất trồng lúa:

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động mức thu theo biểu sau:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu

(1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi được tính tăng thêm 20% so mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi bằng 40% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa.

2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

- Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

- Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

7%


7%

6

- Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

 

 

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

7.200

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

13%

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa và tính cho 01 vụ/năm.

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

3. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi quy định tại Điểm a, b Khoản 1, Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Điều 5.Giá sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ thủy lợi nội đồng) quy định như sau:

1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy) và kết hợp: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 253.000 đồng/ha/vụ (Hai trăm năm mươi ba nghìn đồng/ha/vụ).

2. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông có tưới tiêu bằng trạm bơm điện, bơm dầu: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 362.000 đồng/ha/vụ (Ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng/ha/vụ).

3. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các đơn vị quản lý thủy nông đưa ra Đại hội xã viên (hoặc Đại hội thành viên) quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên.

4. Diện tích sau cống đầu kênh quy định Điều 3, Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình "Diện tích sau cống đầu kênh tính bằng 5% diện tích được tưới, tiêu do công trình phụ trách nhưng không lớn hơn 30 ha".

5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành./.

UỶ BAN NHÂN DÂN HÒA BÌNH

 

 

Từ khóa:
02/2017/QĐ-UBNDQuyết định 02/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2017/QĐ-UBNDQuyết định 02/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 02/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 02 2017 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành17/01/2017
                            Người kýNguyễn Văn Quảng
                            Ngày hiệu lực 01/02/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành17/01/2017
                                                  Người kýNguyễn Văn Quảng
                                                  Ngày hiệu lực 01/02/2017
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan