Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›02/2010/QĐ-UBND

Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí và định mức phân bổ vốn Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành18/01/2010
Người kýLê Văn Cần
Ngày hiệu lực 28/01/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:18/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 02/2010/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 18 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT, ngày 15/9/2008 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010; Thông tư số 12/2009/TT-BNN, ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2009/HĐND, ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu chí và định mức phân bổ vốn Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Điều hành Chương trình 135 tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy định về tiêu chí và định mức phân bổ vốn Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kèm theo Quyết định này.

Điều 2.Uỷ ban nhân dân các huyện căn cứ tiêu chí và định mức phân bổ vốn quy định tại Quyết định này để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn Chương trình 135 cụ thể cho các xã đặc biệt khó khăn và các ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II trên địa bàn huyện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Điều hành Chương trình 135 tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh ;
- Trang thông tin điện tử tỉnh (Sở TT&TT);
- Trung tâm Công báo;
- Lưu NC, VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Cần

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2010/QĐ-UBND, ngày 18/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Danh sách được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định sau:

a) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg, ngày 11/7/2006 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

b) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg, ngày 28/5/2008 phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

2. Các ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II theo Danh sách được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT, ngày 11/01/2008 về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II.

3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn theo Quy định này áp dụng đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Dự án HTPTSX) và Dự án cơ sở hạ tầng (Dự án CSHT).

4. Riêng các Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và Dự án hỗ trợ dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thì thực hiện theo các văn bản quy định của Trung ương, bao gồm:

a) Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg, ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

b) Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg, ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg, ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

c) Quyết định số 04/2007/QĐ-UBDT, ngày 19/7/2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ban hành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II.

d) Thông tư số 06/2007/TT-UBDT, ngày 20/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg.

Điều 2. Tiêu chí phân bổ vốn

1. Đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:

Áp dụng tiêu chí hộ nghèo (theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010) của xã đặc biệt khó khăn và ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II để làm cơ sở phân bổ vốn.

2. Đối với Dự án cơ sở hạ tầng xã đặc biệt khó khăn:

Áp dụng 06 tiêu chí sau:

a) Dân số.

b) Dân tộc thiểu số.

c) Vị trí địa lý.

d) Tỷ lệ hộ nghèo.

e) Diện tích tự nhiên.

g) Tiêu chí đặc thù (mức độ hoàn thành chỉ tiêu đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu).

3. Đối với Dự án cơ sở hạ tầng ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II:

Áp dụng 04 tiêu chí sau:

a) Dân số.

b) Dân tộc thiểu số.

c) Vị trí địa lý.

d) Tỷ lệ hộ nghèo.

Điều 3. Định mức phân bổ vốn

1. Đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:

a) Xác định mức phân bổ vốn cho xã đặc biệt khó khăn:

Lấy tổng vốn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của huyện chia cho tổng số hộ nghèo của tất cả xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, được vốn hỗ trợ bình quân cho 01 hộ nghèo; sau đó, lấy vốn hỗ trợ bình quân cho 01 hộ nghèo nhân với tổng số hộ nghèo của 01 xã đặc biệt khó khăn sẽ được tổng vốn đầu tư cho 01 xã đặc biệt khó khăn; công thức tính cụ thể như sau:

Tổng vốn HTPTSX tất cả xã ĐBKK của huyện

x số hộ nghèo của xã ĐBKK

= Vốn HTPTSX của xã ĐBKK

Tổng số hộ nghèo tất cả xã ĐBKK

b) Xác định mức phân bổ vốn cho ấp đặc biệt khó khăn:

Lấy tổng vốn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện chia cho tổng số hộ nghèo của tất cả ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, được vốn hỗ trợ bình quân cho 01 hộ nghèo; sau đó, lấy vốn hỗ trợ bình quân cho 01 hộ nghèo nhân với tổng số hộ nghèo của 01 ấp đặc biệt khó khăn sẽ được tổng vốn đầu tư cho 01 ấp đặc biệt khó khăn; công thức tính cụ thể như sau:

Tổng vốn HTPTSX tất cả ấp ĐBKK của huyện

x số hộ nghèo của ấp ĐBKK

= Vốn HTPTSX của xã ĐBKK

Tổng số hộ nghèo tất cả ấp ĐBKK

2. Đối với Dự án cơ sở hạ tầng:

a) Xác định mức phân bổ vốn cho xã đặc biệt khó khăn:

- Xác định điểm của từng tiêu chí:

+ Chấm điểm theo tiêu chí dân số: Bao gồm tổng dân số từng xã đặc biệt khó khăn của huyện (căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê hoặc Phòng Thống kê huyện năm trước năm kế hoạch), cách tính như sau:

Dân số (số người)

Điểm

Dưới 5.000 người

1

Từ 5.000 đến dưới 10.000 người

2

Từ 10.000 đến dưới 15.000 người

3

Từ 15.000 đến dưới 20.000 người

4

Từ 20.000 người trở lên

5

+ Chấm theo tiêu chí dân tộc thiểu số:Tính theo dân tộc Khmer, Hoa và dân tộc thiểu số khác.

Dân tộc thiểu số (số người)

Điểm

Dưới 5.000 người

1

Từ 5.000 đến dưới 10.000 người

2

Từ 10.000 đến dưới 15.000 người

3

Từ 15.000 đến dưới 20.000 người

4

Từ 20.000 người trở lên

5

+ Chấm theo tiêu chí vị trí địa lý: Dựa vào khoảng cách tính từ trung tâm xã đến trung tâm huyện.

Khoảng cách (km)

Điểm

Dưới 10 km

1

Từ 10 km đến 20 km

1,5

Trên 20 km

2

+ Chấm điểm theo tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện năm trước năm kế hoạch.

Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn nghèo hiện hành)

Điểm

10% hộ nghèo trở xuống

1

Từ 11% đến 15% hộ nghèo

1,5

Từ 16% đến 20% hộ nghèo

2

Từ 21% đến 25% hộ nghèo

2,5

Từ 26% đến 30% hộ nghèo

3

Trên 31% hộ nghèo

3,5

+ Chấm điểm theo tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Dưới 2.000 ha

3

Từ 2.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm

0,3

+ Chấm điểm theo tiêu chí đặc thù (mức độ hoàn thành chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng thiết yếu so với mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình):

Cơ sở hạ tầng thiết yếu

Điểm

- Xã chưa có đường giao thông cho xe cơ giới (xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả các ấp

2

- Xã chưa có công trình thủy lợi nhỏ để phục trên 85% diện tích sản xuất nông nghiệp

2

- Xã chưa có trên 80% hộ được sử dụng điện sinh hoạt

1

- Xã chưa có trên 80% hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

1

- Xác định mức vốn đầu tư cho xã đặc biệt khó khăn:

Lấy tổng vốn dự án cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn của huyện chia cho tổng số điểm của tất cả xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, được vốn hỗ trợ bình quân cho 01 điểm; sau đó, lấy vốn hỗ trợ bình quân cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của 01 xã đặc biệt khó khăn sẽ được tổng vốn đầu tư cho 01 xã đặc biệt khó khăn; công thức tính cụ thể như sau:

Tổng vốn CSHT tất cả xã ĐBKK của huyện

x số điểm của xã ĐBKK

= vốn CSHT của xã ĐBKK

Tổng số điểm tất cả xã ĐBKK

b) Xác định mức phân bổ vốn cho ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II:

- Xác định điểm của từng tiêu chí:

+ Chấm điểm theo tiêu chí dân số: Bao gồm tổng dân số từng ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II của huyện (căn cứ vào số liệu của Phòng Thống kê huyện hoặc của UBND xã khu vực II, số liệu báo cáo năm trước năm kế hoạch); cách tính cụ thể như sau:

Dân số (số người)

Điểm

Dưới 1.000 người

1

Từ 1.000 đến dưới 2.000 người

2

Từ 2.000 đến dưới 2.500 người

3

Từ 2.500 đến dưới 3.000 người

4

Từ 3.000 người trở lên

5

+ Chấm theo tiêu chí dân tộc thiểu số: Tính theo dân tộc Khmer, Hoa và dân tộc thiểu số khác.

Dân tộc thiểu số (số người)

Điểm

Dưới 500 người

1

Từ 500 đến dưới 1.000 người

2

Từ 1.000 đến dưới 1.500 người

3

Từ 1.500 đến dưới 2.000 người

4

Từ 2.000 người trở lên

5

+ Chấm theo tiêu chí vị trí địa lý: Dựa vào khoảng cách từ Ban nhân dân ấp đến trung tâm xã.

Khoảng cách (km)

Điểm

Dưới 05 km

1

Từ 05 km đến 10 km

1,5

Trên 10 km

2

+ Chấm điểm theo tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện năm trước năm kế hoạch.

Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn nghèo hiện hành)

Điểm

10% hộ nghèo trở xuống

1

Từ 11% đến 15% hộ nghèo

1,5

Từ 16% đến 20% hộ nghèo

2

Từ 21% đến 25% hộ nghèo

2,5

Từ 26% đến 30% hộ nghèo

3

Trên 31% hộ nghèo

3,5

- Xác định mức vốn đầu tư cho ấp đặc biệt khó khăn:

Lấy tổng vốn dự án cơ sở hạ tầng các ấp đặc biệt khó khăn của huyện chia cho tổng số điểm của tất cả ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, được vốn hỗ trợ bình quân cho 01 điểm; sau đó, lấy vốn hỗ trợ bình quân cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của 01 ấp đặc biệt khó khăn sẽ được tổng vốn đầu tư cho 01 ấp đặc biệt khó khăn; công thức tính cụ thể như sau:

Tổng vốn CSHT tất cả ấp ĐBKK của huyện

x số điểm của ấp ĐBKK

= vốn CSHT của ấp ĐBKK

Tổng số điểm tất cả ấp ĐBKK

 

Từ khóa:
02/2010/QĐ-UBNDQuyết định 02/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2010/QĐ-UBNDQuyết định 02/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 02/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 02 2010 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành18/01/2010
                            Người kýLê Văn Cần
                            Ngày hiệu lực 28/01/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành18/01/2010
                                                  Người kýLê Văn Cần
                                                  Ngày hiệu lực 28/01/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan