Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›97/TĐKT

Quy định 97/TĐKT năm 1988 về bồi dưỡng chế độ đẳng cấp vận động viên và khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích Thể thao xuất sắc do tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu97/TĐKT
Loại văn bảnQuy định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành13/02/1988
Người kýLê Phú Hội
Ngày hiệu lực 13/02/1988
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/02/1988Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/TĐKT

Ngày 13 tháng 02 năm 1988

 

QUY ĐỊNH

(V/V BỒI DƯỠNG CHẾ ĐỘ ĐẲNG CẤP VĐV VÀ KHEN THƯỞNG CHO CÁC TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN ĐẠT THÀNH TÍCH THỂ THAO XUẤT SẮC)

Trong những năm qua, ngành TDTT các cấp trong Tỉnh đã đạt được những thành tích thể thao xuất sắc, nhiều VĐV nam, nữ ở các môn võ được phong cấp quốc gia (cấp 1 và kiện tướng) và đã giành được nhiều huy chương các loại trong các giải vô địch toàn quốc, một số đội thể thao như bóng đá, điền kinh, cầu lông, đua xe đạp... đã được xếp vào loại các đội mạnh của toàn quốc.

Việc quy định cụ thể chế độ đẳng cấp VĐV và khen thưởng kịp thời những tập thể và cá nhân có thành tích thể thao xuất sắc nhằm thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với các tài năng về TDTT đồng thời để động viên, khuyến khích các đội thể thao tiếp tục phấn đấu giành thành tích cao hơn trong thi đấu TDTT.

Nay UBND Tỉnh quy định tạm thời về việc bồi dưỡng chế độ đẳng cấp VĐV và khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt được những thành tích thể thao xuất sắc (ở các giải toàn quốc và chung kết giải toàn quốc), nội dung cụ thể như sau:

A.- CHẾ ĐỘ ĐẲNG CẤP CHO VĐV CẤP 1 VÀ KIỆN TƯỚNG:

VĐV các môn của Tỉnh, nếu đạt tiêu chuẩn đẳng cấp VĐV Quốc gia (kiện tướng và cấp 1) sẽ được hưởng chế độ bồi dưỡng đẳng cấp VĐV trong 1 năm kể từ khi đi thi đấu về (ngoài chế độ bồi dưỡng tập luyện và thi đấu) cụ thể như sau:

1- Đối với VĐV đạt tiêu chuẩn chuyên môn cấp kiện tướng Quốc gia (của tất cả các môn do Tổng Cục TDTT quy định) được hưởng chế độ 4.500đ/tháng/ người.

2.- Đối với VĐV đạt tiêu chuẩn chuyên môn cấp 1 Quốc gia (của tất cả các môn do Tổng Cục TDTT quy định) được hưởng chế độ: 3.000đ/người/tháng.

B.- KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VĐV ĐỘI THỂ THAO CÁC MÔN;

- Các môn Thể thao tính thành tích thi đấu cá nhân - đồng đội – toàn đoàn (bao gồm các môn: Điền kinh, bơi lội, đua xe đạp, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, đá cầu, đấu bốc, cờ quốc tế, thể dục dụng cụ...)

1.- KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CÁ NHÂN:

a.- Đối với VĐV phá kỹ lục quốc gia: được thưởng 25.000đ00

b.- Đối với VĐV đạt huy chương từng môn, từng giải:

+ ĐẠT HUY CHƯƠNG VÀNG:

- Được phong cấp kiện tướng quốc gia......................................................                 70.000đ00

- Được phong cấp 1 Quốc gia...................................................................                   8.000,00

- Được cấp 1 hoặc các giải không phong cấp.............................................                   6.000,00

+ ĐẠT HUY CHƯƠNG BẠC:

- Được phong cấp kiện tướng quốc gia......................................................                   8.000,00

- Được phong cấp 1 Quốc gia...................................................................                   6.000,00

- Dưới cấp 1 hoặc các giải không phong cấp..............................................                   4.000,00

+ ĐẠT HUY CHƯƠNG ĐỒNG:

- Được phong cấp Kiện tướng Quốc gia....................................................                   6.000,00

- Đựơc phong cấp 1 quốc gia....................................................................                   4.000,00

- Được cấp 1 hoặc các giải không phong cấp.............................................                   2.000,00

Ngoài việc khen thưởng, các VĐV đạt tiêu chuẩn kiện tướng và cấp 1 Quốc gia còn được hưởng chế độ bồi dưỡng đẳng cấp (ngoài chế độ tập luyện) trong 1 năm tính từ khi đạt đẳng cấp (như quy định ở phần A).

2.- KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH TÍNH THEO THỨ HẠNG ĐỒNG ĐỘI – TOÀN ĐOÀN:

Bao gồm các VĐV thi đấu chính thức của các môn như đã nêu trên số lượng căn cứ đều lệ của từng môn quy định.

a.- Về thành tích đồng đội:

+ Hạng nhất: mỗi vận động viên được........................................................                  8.000đ00

+ Hạng nhì:                   -nt-                 .....................................................                   6.000,00

+ Hạng ba:                     -nt-                .....................................................                   4.000,00

b.- Về thành tích toàn đoàn:

+ Hạng nhất: mỗi vận động viên được .......................................................                   8.000,00

+ Hạng nhì:                     -nt-                ....................................................                   6.000,00

+ Hạng ba:                       -nt-               ....................................................                   4.000,00

JJ.-CÁC MÔN THỂ THAO TẬP THỂ TOÀN ĐỘI:

Bao gồm bóng đá và các môn bóng chuyền, bóng rổ, bóng nước, bóng ném.

1.- Khen thưởng đối với các Đội tham dự giải Hạng A1 và A:

                                                Bóng đá           Bóng chuyền, B. rổ, B.ném, B. nước

- Hạng nhất.......................... 400.000đ00..................................................               700.000đ00

- Hạng nhì............................ 350.000,00..................................................                 80.000,00

- Hạng ba............................. 300.000,00..................................................                 70.000,00

- Hạng tư............................. 250.000,00..................................................                 60.000,00

- Hạng năm.......................... 200.000,00..................................................                 50.000,00

2.- Khen thưởng đối với các đội tham dự giải hạng A2:

                                                Bóng đá           Bóng chuyền, B. rổ, B.ném, B. nước

- Được lên hạng A1:............. 300.000đ00..................................................                 80.000đ00

- Nhất khu vực hoặc

   được vào chung kết

   A2.................................... 200.000,00..................................................                 60.000,00

3.- Khen thưởng đối với các đội tham dự giải B:

                                                Bóng đá           Bóng chuyền, B. rổ, B.ném, B. nước

- Được chuyển lên

   hạng A2............................ 200.000đ00..................................................                 60.000đ00

4.- Khen thưởng đối với các Đội tham dự giải trẻ toàn quốc (được lọt vào chung kết)

                                                Bóng đá           Bóng chuyền, B. rổ, B.ném, B. nước

- Hạng nhất.......................... 100.000đ00..................................................                 50.000đ00

- Hạng nhì............................. 80.000,00...................................................                 40.000,00

- Hạng ba.............................. 60.000,00...................................................                 30.000,00

C.- KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ - HUẤN LUYỆN VIÊN:

1.- HLV có VĐV phá kỹ lục Quốc gia: được thưởng 20.000đ00

2.- HLV có VĐV đạt huy chương các loại được thưởng bằng 30% số tiền thưởng của mỗi huy chương mà các VĐV đã đạt được (tức khen tính tỷ lệ phần trăm ở phần b mục 1 “Về khen thưởng thành tích cá nhân”.

3- Tổ huấn luyện và lãnh đội có đội, đoàn đạt được thành tích nhất, nhì, ba đồng đội hoặc toàn đoàn (của các môn thi đấu cá nhân) thì được thưởng bằng 20% tổng số tiền của các cá nhân trong đồng đội (hoặc toàn đoàn) được thưởng (số tiền cụ thể căn cứ mục 2 về khen thưởng thành tích tính theo thứ hạng đồng đội toàn đoàn).

4.- Đối với các môn thể thao thi đấu tập thể toàn đội (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng nước), Tổ huấn luyện và lảnh đội được thưởng số tiền bằng 20% tổng số tiền mà toàn đội được thưởng theo thành tích và thứ hạng như mục JJ quy định.

5.- HLV cấp cơ sở Huyện, Thị có VĐV (mà HLV có trực tiếp huấn luyện ít nhất từ 6 tháng trở lên) được chọn vào đội đại biểu Tỉnh thì được thưởng 3.000đ00 mỗi vận động viên.

D.- Mấy điều cần chú ý khi thực hiện:

+ Quy định này thực hiện kể từ 01.01.1988. Việc xét khen thưởng tiến hành sau khi các đội thể thao các mông đi thi đấu về (không xét khen thưởng ở các giải cấp khu vực để chọn đọêi (hoặc VĐV) vào chung kết trừ các môn thể thao tập thể như đã quy định ở mục 1,2,3 phần JJ)

- Quy định về chế độ bồi dưỡng đẳng cấp VĐV áp dụng cho tất cả VĐV của các môn thể thao đã đạt kiện tướng và cấp 1 quốc gia kể từ năm 1987.

- Chi khen thưởng trong quy định tạm thời này do Sở TDTT chịu trách nhiệm quản lý theo dõi.

Trong quá trình thực hiện có điểm nào chưa rõ liên hệ với Sở Tài chính và Sở Thể dục thể thao xem xét và trình UBND Tỉnh giải quyết.

An Giang, ngày 13 – 02 – 1988

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Phú Hội

 

Từ khóa:
97/TĐKTQuy định 97/TĐKTQuy định số 97/TĐKTQuy định 97/TĐKT của Tỉnh An GiangQuy định số 97/TĐKT của Tỉnh An GiangQuy định 97 TĐKT của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu97/TĐKT
                            Loại văn bảnQuy định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành13/02/1988
                            Người kýLê Phú Hội
                            Ngày hiệu lực 13/02/1988
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu97/TĐKT
                                                  Loại văn bảnQuy định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành13/02/1988
                                                  Người kýLê Phú Hội
                                                  Ngày hiệu lực 13/02/1988
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan