Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Dân sự ›36

Bản án 36 ngày 28/09/2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36
Loại văn bảnBản án
Ngày ban hành28/09/2025
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – HẢI PHÒNG
Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngày 28/9/2025
V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng va
hợp đồng thê chấp tai san
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đô Thi Hanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đồng Thi Mây và bà Đô Thi Ai Thương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 10 – Hải Phòng
- Đai diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thi Vui - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 9 năm 2025, tai trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 10 –Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thê chấp tài sản theo Quyêt đinh đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-DS ngày 26/8/2025, Quyêt đinh hoãn phiên tòa số: 25/QĐST-DS ngày 12/9/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Công ty cổ phần M1 (JUPITER);
Đia chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, Số A phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (nay là B T, phường Y, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Huy M – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ
(Theo Văn ban uỷ quyền số 06/2024/UQ-TGĐ ngay 11/7/2024 của ông Hoàng Anh T)
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phan Huy M:
+ Ông Nguyễn Phúc T1 – Chức vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ
+ Ông Nguyễn Kim H – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ
(Theo Văn ban uỷ quyền số 18005/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 05/5/2025 của ông Phan Huy M)
2. Ngân hàng TMCP V1 (V2);
Đia chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là H L, phường Đ, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tich Hội đồng quản tri. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Như G – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý tích hợp 2 (Theo Văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của ông Ngô Chí D).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Tuấn A:
+ Ông Lê Trung A1 – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ
+ Ông Nguyễn Ngọc T2 – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ
- Bị đơn: Anh Trần Thanh C, sinh năm 1984 và chi Nguyễn Thi L, sinh năm 1983, Đều có đia chỉ: Khu dân cư L, phường H, thi xã K, tỉnh Hải Dương (nay là Tổ dân phố L, phường K, thành phố Hải Phòng)
(Ông H, ông Trung A1 văng măt co đơn xin xet xư văng măt. Anh C, chi L văng măt không co ly do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện va các tai liệu co trong hồ sơ, tại phiên toa nguyên đơn trình bày: Anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L vay vốn của V2 theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký/Giấy đề nghi phát hành thẻ tín dụng như sau:
- Theo Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023 , Ông Trần Thanh C và Bà Nguyễn Thi L có vay vốn tai V2 số tiền 414.500.000 đồng; Thời han vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua ô tô;
- Theo hợp đồng thẻ tín dụng số 237-P-1214497 ngày 19/08/2023, Ông Trần Thanh C và Bà Nguyễn Thi L có vay vốn tai V2 số tiền 20.725.000 đồng ; Thời han vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an Tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C. Tất cả các phụ tùng, thiêt bi, vật phụ... được lắp thêm, thay thê vào Tài sản thê chấp cũng thuộc tài sản Thê chấp.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng V2 đã thực hiện giải ngân số tiền theo thoả thuận trong các Hợp đồng cho anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L theo quy đinh. Tuy nhiên, ngày 15/3/2024, anh C và chi L đã vi pham nghĩa vụ trả nợ theo quy đinh với Ngân hàng. Bên canh đó, ngày 30/06/2024, giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) với Công Ty Cổ Phần M1 (sau đây gọi tắt là Công ty M1) đã giao kêt Hợp đồng Mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024, hợp đồng chuyển nhượng số 08/2024VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Phụ lục đính kèm thì V2 đồng ý bán và Công Ty M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L cụ thể như sau:
- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023;
- Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng thẻ tín dụng số 237-P- 1214497 ngày 19/08/2023;
Tính đên ngày 14/10/2024, anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L còn nợ Công ty M1 và V2 tổng số tiền, cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 400.681.998 đồng (Với Công ty M1 là 360,613,798 đồng; Với Ngân hàng V2 là 40,068,200 đồng).
- Nợ lãi và lãi chậm trả lãi: 45.882.055 đồng (Với Công ty M1 là 39,840,032 đồng; Ngân hàng V2 là 6.042.023 đồng).
- Nợ thẻ tín dụng: 31.857.578 đồng (Với Ngân hàng V2 là 31.857.578 đồng).
- Tổng cộng: 478.421.631 đồng (Với Công ty M1 là 432.311.408 đồng; Ngân hàng V2 là 46.110.223 đồng).
Vì vậy, Ngân hàng TMCP V1 và CTCP MBN JUPITER đề nghi Toà án giải quyêt yêu cầu:
- Buộc anh C và chi L phải có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền tam tính đên ngày 14/10/2024: Nợ gốc: 400.681.998 đồng; Nợ lãi và lãi chậm trả lãi: 45.882.055 đồng; Nợ thẻ tín dụng: 31.857.578 đồng;
- Đề nghi Tòa án tiêp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng tín dụng, khê ước nhận nợ (nêu có) và văn bản tín dụng của khoản vay cho đên ngày anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L thực tê thanh toán hêt nợ cho Công ty M1 và V2. Lãi phát sinh phải trả cho J và V2 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của môi bên đối với từng khoản nợ.
- Kể từ ngày Bản án/Quyêt đinh có hiệu lực pháp luật mà anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho J và V2 thì J và/hoặc V2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mai tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho M1 và/hoặc V2, cụ thể như sau: 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an Tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C. Tất cả các phụ tùng, thiêt bi, vật phụ... được lắp thêm, thay thê vào Tài sản thê chấp cũng thuộc tài sản Thê chấp.
- Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mai tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Công ty M1 và V2 theo đúng tỉ lệ sở hữu của môi bên đối với từng khoản nợ.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập anh C, chi L và tống đat các văn bản tố tụng cho anh C, chi L nhưng anh C, chi L không đên Tòa án làm việc theo giấy triệu tập, không gửi quan điểm của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại Biên ban xác minh tại Công an phường K, thanh phố Hai Phòng xác đinh: Anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L vẫn đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tai TDP L, phường K, thành phố Hải Phòng.
Tại Biên ban xác minh với Trưởng TDP L, phường K, thanh phố Hai Phòng xác đinh: Anh C và chi L vẫn đăng ký hộ khẩu thường trú tai đia phương nhưng anh chi có đi làm ăn xa, thỉnh thoảng về đia phương, cụ thể anh chi làm gì, ở đâu đia phương không nắm được.
Tại Biên ban lam việc với Trưởng TDP T, phường K, thanh phố Hai Phòng về việc lam việc tại gia đình của bố đẻ chi Nguyễn Thi L là ông Nguyễn Văn V xác đinh: Anh C và chi L lâu nay đi làm ăn xa, thỉnh thoảng về nhà. Các văn bản của Toà án giao ông thì ông cũng thông báo cho anh C, chi L biêt. Về việc vay nợ của anh chi với ngân hàng ông không biêt.
Tai phiên toà:
Đai diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, các quan điểm như đã trình bày, đề nghi Toà án giải quyêt buộc anh C, chi L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vay nợ tính đên ngày 28/9/2025 là 569.699.419 đồng (trong đó nợ gốc là 400.681.998 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 122.037.752 đồng, nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng), chia theo nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
Trả cho công ty M1 tổng số tiền 517.427.444 đồng (trong đó nợ gốc: 360.613.798 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 109.833.977 đồng, nợ thẻ tín dụng 46.979.669 đồng.
Trả công ty V3 tổng số tiền là 52.271.975 đồng (trong đó nợ gốc là 40.068.200 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 12.203.775 đồng).
Tai phiên toà đai diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bi đơn đều vắng mặt không có lý do. Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Đai diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Hải Phòng phát biểu quan điểm và đề nghi HĐXX: Ap dụng điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227 và 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, 357, 429, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015Căn cứ các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017)
Ap dụng Điều 7, 8 Nghi quyêt số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đinh của pháp luật về lãi, lãi suất, phat vi pham;
Ap dụng Thông tư số: 09/2015/TT-NHNN17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N quy đinh về hoat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Thông tư số: 18/2022/TT-NHNN26/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N.
Ap dụng vào Nghi quyêt số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1.
Về nghĩa vụ trả nợ tiền nợ gốc và tiền lãi:
- Buộc anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền là 517.427.444 đồng (trong đó nợ gốc là 360.613.798 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 109.833.977 đồng), nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng và buộc anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền là 52.271.975 đồng (trong đó nợ gốc là 40.068.200 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 12.203.775 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: LN2310050468751 ngày 06/10/2023, hợp đồng số LN2309280397369 ngày 02/10/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dich vụ ngân hàng điện tử ngày 04/10/2023, hợp đồng cho vay LD2420000973 ký ngày 18/7/2024, Thẻ tín dụng.
- Về xử lý tài sản thê chấp: Trường hợp anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thanh toán xong khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 có quyền đề nghi Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mai khối tài sản thê chấp để thu hồi khoản nợ là: 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an Tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C.
Nêu số tiền phát mai các tài sản trên không đủ thanh toán hêt các khoản nợ của anh C, chi L thì anh C, chi L vẫn phải có nghĩa vụ trả hêt các khoản nợ còn lai cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1. Trường hợp giá tri tài sản phát mai lớn hơn nghĩa vụ phải trả nợ của anh C và chi L thì số tiền thu được sau khi trừ đi các chi phí, nghĩa vụ với nhà nước (nêu có), nghĩa vụ thanh toán trả nợ với Ngân hàng thì số tiền còn dư se được trả lai cho anh C và chi L.
Về án phí : Anh C, chi L phải chiu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy đinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đai diện theo uỷ quyền của nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghi xét xử vắng mặt. Bi đơn anh C và chi L đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh C và chi L.
[2] Về thời hiệu khởi kiện: Ngân hàng yêu cầu anh C, chi L phải trả số tiền nợ gốc và lãi do ngày 15/3/2024 anh C và chi L đã vi pham hợp đồng tín dụng đã ký kêt. Đên tháng 5/2025 ngân hàng khởi kiện là vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện theo Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyêt: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu nguyên đơn cung cấp thì Toà án xét thấy nguyên đơn và bi đơn có việc thực hiện giao dich vay tiền, nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bi đơn trả lai số tiền nợ gốc còn nợ và tiền lãi. Tòa án xác đinh quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thê chấp tài sản. Bi đơn có đia chỉ cư trú tai Khu dân cư L, phường H, thi xã K, tỉnh Hải Dương (nay là TDP L, phường K, thành phố Hải Phòng) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyêt của Toà án nhân dân thi xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (nay là Toà án nhân dân Khu vực 10 – Hải Phòng) theo quy đinh tai khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
[4] Ngân hàng V2 và anh C, chi L đã ký các hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023, anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L có vay vốn tai V2 số tiền 414.500.000 đồng; Thời han vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua ô tô;
Hợp đồng thẻ tín dụng số 237-P-1214497 ngày 19/08/2023, anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L có vay vốn tai V2 số tiền 20.725.000 đồng; Thời han vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng.
Nội dung và hình thức của các Hợp đồng tuân thủ quy đinh của pháp luật. Xác nhận Hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp luật, các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận của Hợp đồng. Việc ký kêt hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy đinh của pháp luật. Thực hiện các hợp đồng tín dụng trên Ngân hàng V4 đã giải ngân cho anh C và chi L số tiền theo các hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023 số tiền 414.500.000 đồng; Thẻ tín dụng số 237-P-1214497 ngày 19/08/2023 số tiền 31.857.578 đồng. Anh C và chi L đã nhận đủ số tiền nêu trên. Nhưng đên ngày 15/3/2024 anh C và chi L không tiêp tục thực hiện các nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nên số nợ nêu trên đã chuyển sang nợ quá han.
Ngày 30/6/2024, giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) với Công Ty Cổ Phần M1 (sau đây gọi tắt là Công ty M1) đã giao kêt Hợp đồng Mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024, hợp đồng chuyển nhượng số 08/2024VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Phụ lục đính kèm thì V2 đồng ý bán và Công T3 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L cụ thể như sau:
- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023;
- Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng thẻ tín dụng số 237- P-1214497 ngày 19/08/2023;
Tính đên ngày 28/9/2025 anh C và chi L còn nợ tổng số tiền 569.699.419 đồng (trong đó nợ gốc là 400.681.998 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 122.037.752 đồng, nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng), chia theo nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
Trả cho công ty M1 tổng số tiền 517.427.444 đồng (trong đó nợ gốc: 360.613.798 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 109.833.977 đồng, nợ thẻ tín dụng 46.979.669 đồng).
Trả công ty V3 tổng số tiền là 52.271.975 đồng (trong đó nợ gốc là 40.068.200 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 12.203.775 đồng).
[5] Căn cứ xác nhận nợ của hai bên, các khê ước nhận nợ, bảng xác nhận số tiền vay của khách hàng, bảng tính lãi tiền vay của khách hàng về khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng do nguyên đơn cung cấp. Tòa án buộc anh C, chi L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tính đên ngày 28/9/2025. Vì vậy, Ngân hàng V2 và Công ty M1 khởi kiện yêu cầu anh C, chi L phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi suất trong han, tiền lãi suất quá han theo các Hợp đồng tín dụng là có căn cứ.
[6] Xét thấy về chủ thể ký kêt hợp đồng: Ngày 30/6/2024, Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 ký kêt Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB- JUPITER ngày 30/06/2024, hợp đồng chuyển nhượng số 08/2024VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Phụ lục đính kèm thì V2 đồng ý bán và Công Ty M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L cụ thể như sau:
- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023;
- Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo hợp đồng thẻ tín dụng số 237- P-1214497 ngày 19/08/2023;
Việc mua bán nợ được thực hiện theo quy đinh của pháp luật hiện hành mà cụ thể là phù hợp với quy đinh của pháp luật về hoat động mua, bán nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay của các tổ chức tín dụng theo Thông tư số 09/2015/TT- NHNN ngày 17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N quy đinh về hoat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng N1 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng N).
Tai khoản 3 Điều 3 Thông tư số: 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 quy đinh: “Bên bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khoản nợ được bán theo quy đinh tai khoản 2 Điều này”. Tai khoản 2 Điều 1 Thông tư số: 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 quy đinh: “4. Bên mua nợ là tổ chức, cá nhân, bao gồm: a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng N1 được Ngân hàng N (sau đây là Ngân hàng N) chấp thuận hoat động mua nợ; b) Tổ chức khác, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú)”. Tai khoản 9 Điều 1 Thông tư số: 18/2022/TT-NHNN ngày 26/12/2022 quy đinh: “1. Bên mua nợ trở thành người thê quyền, nghĩa vụ liên quan đên khoản nợ được mua, bán của bên bán nợ kể từ thời điểm bên mua nợ nhận chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ từ bên bán nợ theo thỏa thuận tai hợp đồng mua, bán nợ”.
Xét thấy về chủ thể mua bán nợ theo Hợp đồng mua bán nợ số: 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 là hợp pháp đúng quy đinh tai Điều 13 Thông tư số: 09/2015/TT- NHNN ngày 17/7/2015 quy đinh về Hợp đồng mua, bán nợ. Do đó, cần buộc anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 theo tỉ lệ mua bán nợ giữa 2 bên. Cụ thể là Ngân hàng TMCP V1 tỉ lệ 10%, Công ty cổ phần M1 tỉ lệ 90% của số tiền nợ gốc, nợ lãi trong han, nợ lãi quá han, tiền phat vi pham, bồi thường thiệt hai và các nghĩa vụ tài chính khác (nêu có) của khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2308099939938 ngày 18/08/2023. Riêng về thẻ tín dụng thì Ngân hàng TMCP V1 bán 100% giá tri khoản vay cho Công ty cổ phần M1. Tổng dư nợ khách hàng phải trả tính đên ngày 28/9/2025 anh C và chi L còn nợ tổng số tiền 569.699.419 đồng (trong đó nợ gốc là 400.681.998 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 122.037.752 đồng, nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng), chia theo nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
Trả cho công ty M1 tổng số tiền 517.427.444 đồng (trong đó nợ gốc: 360.613.798 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 109.833.977 đồng, nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng.
Trả công ty V3 tổng số tiền là 52.271.975 đồng (trong đó nợ gốc là 40.068.200 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 12.203.775 đồng).
[7] Về yêu cầu xử lý tài sản thê chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743 thì thấy: Bên thê chấp và bên nhận thê chấp đã ký kêt hợp đồng thê chấp. Cụ thể: Hợp đồng thê chấp tài sản số: LN2308099939938 ngày 18/08/2023, giữa bên thê chấp là anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L với bên nhận thê chấp là V2. Đối tượng thê chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C. Tất cả các phụ tùng, thiêt bi, vật phụ... được lắp thêm, thay thê vào Tài sản thê chấp cũng thuộc tài sản Thê chấp. Hợp đồng thê chấp được công chứng và được đăng ký giao dich bảo đảm theo đúng quy đinh của pháp luật, tài sản đã thê chấp không tiên hành xem xét, thẩm đinh được do anh C và chi L không đưa tài sản thê chấp đên đia điểm xem xét, thẩm đinh tai chô.
Xét thấy, hợp đồng thê chấp nói trên được các bên tự nguyện ký kêt, hợp đồng được công chứng và được đăng ký giao dich bảo đảm là đúng quy đinh của pháp luật về nội dung và hình thức. Tai hợp đồng thê chấp tài sản, về nghĩa vụ được bảo đảm quy đinh bao gồm nợ gốc, lãi trong han, lãi quá han, các khoản phí và chi phí phát sinh khác liên quan. Do đó, trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 có quyền đề nghi cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mai tài sản thê chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an Tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C. Tất cả các phụ tùng, thiêt bi, vật phụ... được lắp thêm, thay thê vào Tài sản thê chấp cũng thuộc tài sản thê chấp nêu trên để thu hồi nợ là đúng quy đinh của pháp luật.
[8] Về án phí: Theo quy đinh tai Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghi quyêt số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, anh C và chi L có nghĩa vụ trả nợ nên anh C1 và chi L phải chiu án phí dân sự sơ thẩm.
[9] Về chi phí xem xét thẩm đinh tai chô: Nguyên đơn tự nguyện chiu toàn bộ chi phí xem xét thẩm đinh tai chô và không yêu cầu Toà án giải quyêt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227 và 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, 357, 429, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015Căn cứ các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017)
Căn cứ Điều 7, 8 Nghi quyêt số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đinh của pháp luật về lãi, lãi suất, phat vi pham;
Căn cứ Thông tư số: 09/2015/TT-NHNN17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N quy đinh về hoat động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Thông tư số: 18/2022/TT-NHNN26/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N.
Căn cứ vào Nghi quyêt số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1.
2. Về nghĩa vụ trả nợ tiền nợ gốc và tiền lãi:
- Buộc anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền là 517.427.444 đồng (trong đó nợ gốc là 360.613.798 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 109.833.977 đồng), nợ thẻ tín dụng là 46.979.669 đồng và buộc anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền là 52.271.975 đồng (trong đó nợ gốc là 40.068.200 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả là 12.203.775 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: LN2310050468751 ngày 06/10/2023, hợp đồng số LN2309280397369 ngày 02/10/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dich vụ ngân hàng điện tử ngày 04/10/2023, hợp đồng cho vay LD2420000973 ký ngày 18/7/2024, Thẻ tín dụng.
Kể từ ngay tiêp theo của ngay xet xư sơ thẩm anh C, chi L còn phai tiêp tục chiu khoan tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất ma các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đên khi thanh toán xong khoan nợ gốc nay. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên co thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hang cho vay thì lãi suất ma khách hang vay phai tiêp tục thanh toán cho Ngân hang cho vay theo quyêt đinh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hang cho vay.
3. Về xử lý tài sản thê chấp: Trường hợp anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thanh toán xong khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 có quyền đề nghi Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mai khối tài sản thê chấp để thu hồi khoản nợ là: 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số khung RL4AB1BB4P6602525, số máy 2NRY089743. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 34A – 694.64 do Phòng C2 công an Tỉnh H cấp ngày 14/08/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Trần Thanh C.
Nêu số tiền phát mai các tài sản trên không đủ thanh toán hêt các khoản nợ của anh C, chi L thì anh C, chi L vẫn phải có nghĩa vụ trả hêt các khoản nợ còn lai cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1. Trường hợp giá tri tài sản phát mai lớn hơn nghĩa vụ phải trả nợ của anh C và chi L thì số tiền thu được sau khi trừ đi các chi phí, nghĩa vụ với nhà nước (nêu có), nghĩa vụ thanh toán trả nợ với Ngân hàng thì số tiền còn dư se được trả lai cho anh C và chi L.
4. Về án phí: Anh Trần Thanh C và chi Nguyễn Thi L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 26.787.976 (đã lam tròn số) đồng. Nguyên đơn không phải chiu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lai Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ phần M1 số tiền tam ứng án phí đã nộp là 11.600.000 đồng theo biên lai ký hiệu BLTU/24 số: 0002804 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thi xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 – Hải Phòng).
An xử công khai sơ thẩm vắng mặt đai diện Ngân hàng TMCP V1, Công ty cổ phần M1, anh C và chi L. Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M1 và anh C, chi L được quyền kháng cáo bản án trong han 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêt./.
Trường hợp Ban án được thi hanh theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hanh án dân sự thì người được thi hanh án dân sự, người phai thi hanh án dân sự co quyền thoa thuận thi hanh án, quyền yêu cầu thi hanh án, tự nguyện thi hanh án hoăc bi cưỡng chê thi hanh án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a va 9 Luật Thi hanh án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hanh án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật Thi hanh án dân sự./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Hải
Phòng;
- Thi hành án dân sự Thành phố Hải Phòng;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.
Đô Thi Hạnh
Từ khóa:
36Bản án 36Bản án số 36Bản án 36 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải PhòngBản án số 36 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải PhòngBản án 36 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36
                            Loại văn bảnBản án
                            Ngày ban hành28/09/2025

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36
                                                  Loại văn bảnBản án
                                                  Ngày ban hành28/09/2025
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan