Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›66/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu66/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành08/12/2017
Người kýTrần Đức Quận
Ngày hiệu lực 18/12/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2017/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 7674/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khoá IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Đức Quận

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) là căn cứ để lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm của Chương trình.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố (dưới đây gọi tắt là sở, ban, ngành và địa phương), các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 3.Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ kinh phí phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

4. Ưu tiên bố trí vốn cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa bàn trong cả tỉnh.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4.Trách nhiệm các sở, ban, ngành

Các sở, ban, ngành của tỉnh chủ trì, quản lý thực hiện các dự án, tiểu dự án của Chương trình được bố trí vốn để thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản, quy định hướng dẫn của Trung ương, đồng thời tham mưu phân bổ cho các địa phương để phát huy vai trò của chính quyền cơ sở.

Điều 5.Tiêu chí và căn cứ xác định tiêu chí phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình cho các địa phương

1. Tiêu chí phân bổ vốn gồm 03 nhóm sau:

a) Tiêu chí về dân số và dân tộc thiểu số.

b) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.

c) Tiêu chí về đơn vị hành chính, số thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu.

2. Căn cứ xác định tiêu chí:

a) Quy mô dân số, dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, quy mô hộ nghèo để tính toán hệ số, căn cứ vào Văn bản số 2408/UBND-VX3 ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015.

b) Số đơn vị hành chính cấp thôn, cấp xã được xác định theo công bố của Cục Thống kê tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.

c) Xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn thực hiện theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 và Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020.

Điều 6.Căn cứ phân bổ nguồn vốn

Nguồn vốn phân bổ hàng năm cho địa phương để thực hiện các dự án thuộc Chương trình tỷ lệ thuận với hệ số của địa phương theo các tiêu chí trên và tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện các dự án.

V (địa phương X) =

TV

x Hx

 

H

 

Trong đó:

- V: Số vốn phân bổ cho địa phương X để thực hiện dự án;

- TV: Tổng vốn ngân sách nhà nước đầu tư để thực hiện dự án trên địa bàn toàn tỉnh;

- Hx: Hệ số các tiêu chí của địa phương X;

- H: Tổng hệ số tiêu chí của các địa phương ở tỉnh thuộc diện đầu tư dự án.

Điều 7.Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

Hàng năm, ngoài nguồn ngân sách cấp tỉnh đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh, tùy khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động bố trí kinh phí đối ứng của ngân sách cấp mình để hỗ trợ sản xuất đối với các thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn.

Chương III

ĐỊNH MỨC, NỘI DUNG TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHO TỪNG DỰ ÁN

Điều 8.Dự án 1 - Chương trình 30a

Phân bổ toàn bộ nguồn vốn Dự án 1 (Chương trình 30a) do ngân sách trung ương hỗ trợ cho huyện Đam Rông để thực hiện.

Điều 9.Dự án 2 - Chương trình 135

1. Phạm vi hỗ trợ: Các địa phương có xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn.

2. Nội dung, cách tính hệ số các tiêu chí của địa phương:

Bảng 1

Nội dung tiêu chí

Hệ số

Tiêu chí về xã

(H2.1)

Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã an toàn khu) được tính

10

Cứ mỗi xã khu vực II an toàn khu được tính

9

Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn (ngoài xã đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu)

(H2.2)

Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính

1,8

Tỷ lệ hộ nghèo của địa phương

(H2.3)

Thấp hơn tỷ lệ chung của tỉnh

0

Bằng tỷ lệ chung của tỉnh đến 1,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh

0,02

Trên 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của tỉnh

0,03

Trên 2,0 lần đến 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh

0,04

Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh

0,05

Tỷ lệ dân tộc thiểu số của địa phương

(H2.4)

Dưới 20%

0,03

Từ 20% đến 30%

0,04

Trên 30%

0,05

3. Hệ số các tiêu chí của địa phương:

Hx = (H2.1 + H2.2) x (1 + H2.3 + H2.4)

Điều 10.Dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)

1. Phạm vi hỗ trợ: Các địa phương (trừ huyện Đam Rông).

2. Nội dung, hệ số các tiêu chí:

Bảng 2

Nội dung tiêu chí

Hệ số

Số xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

(H.3.1)

Cứ 01 xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

1

Tỷ lệ hộ nghèo

(H3.2)

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%

0,5

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo từ 5% đến dưới 10%

0,7

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% trở lên

0,9

Quy mô hộ nghèo

(H3.3)

Địa phương có quy mô hộ nghèo dưới 800 hộ

0,5

Địa phương có quy mô hộ nghèo từ 800 hộ đến 1.600 hộ

0,7

Địa phương có quy mô hộ nghèo trên 1.600 hộ

0,9

3. Hệ số tiêu chí của địa phương: Hx = H3.1 x (H3.2 + H3.3)

Điều 11.Dự án 4 - Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Phạm vi hỗ trợ: Các địa phương và các sở thực hiện Chương trình.

2. Định mức phân bổ kinh phí:

a) Phân bổ 50% kinh phí Dự án 4 cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo; trong đó:

- Phân bổ 20% kinh phí để thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo tại cấp tỉnh. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện;

- Phân bổ 80% kinh phí để thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo tại các địa phương. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì thực hiện.

Kinh phí phân bổ cho từng địa phương được xác định theo tiêu chí, hệ số, tổng hệ số tiêu chí sau:

Bảng 3

Nội dung tiêu chí

Hệ số

Tỷ lệ hộ nghèo

(H4.1)

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo dưới 8%

0,5

Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo từ 8% trở lên

0,6

Quy mô hộ nghèo

(H4.2)

Địa phương có quy mô hộ nghèo dưới 1.000 hộ

0,5

Địa phương có quy mô hộ nghèo từ 1.000 hộ trở lên

0,6

Tổng hệ số tiêu chí của các địa phương: Hx = H4.1 + H4.2

b) Phân bổ 50% kinh phí Dự án 4 cho hoạt động giảm nghèo về thông tin. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện.

Điều 12.Dự án 5 - Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

1. Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành và các địa phương thực hiện Chương trình.

2. Định mức phân bổ kinh phí:

a) Phân bổ 50% kinh phí Dự án 5 để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình tại cấp tỉnh. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện.

b) Phân bổ 50% kinh phí Dự án 5 để thực hiện thực hiện hoạt động nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình tại các địa phương. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì thực hiện. Kinh phí phân bổ cho từng địa phương được xác định theo tiêu chí, hệ số, tổng hệ số tiêu chí tại Bảng 3./.

Từ khóa:
66/2017/NQ-HĐNDNghị quyết 66/2017/NQ-HĐNDNghị quyết số 66/2017/NQ-HĐNDNghị quyết 66/2017/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết 66 2017 NQ HĐND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu66/2017/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành08/12/2017
                            Người kýTrần Đức Quận
                            Ngày hiệu lực 18/12/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu66/2017/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành08/12/2017
                                                  Người kýTrần Đức Quận
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2017
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan