Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 42/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 42/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 20/12/2024
Người ký Thái Bảo
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 20/12/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2024/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 20 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TRỰC TIẾP CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ; ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 872/BC-BPC ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025 -2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, bao gồm:

a) Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra cấp tỉnh và cấp huyện, Điều tra viên và Cán bộ điều tra được bố trí tại Công an cấp xã.

b) Viện kiểm sát nhân dân: Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên.

2. Những người tham gia trực tiếp công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, bao gồm:

a) Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra cấp tỉnh và cấp huyện, Điều tra viên và Cán bộ điều tra được bố trí tại Công an cấp xã.

b) Viện Kiểm sát nhân dân: Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên.

c) Tòa án nhân dân: Thẩm phán, Hội Thẩm và Thư ký.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ

Nguyên tắc phân bổ được áp dụng dựa trên tính chất, khối lượng công việc, số lượng của từng loại chức danh tham gia tối thiểu trong từng vụ, như sau:

1. Cơ quan điều tra: Mức chi hỗ trợ do Thủ trưởng phân bổ, trong đó:

a) Mức chi cho tổng hai chức danh Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng là 30% số tiền được chi hỗ trợ.

b) Mức chi cho tổng hai chức danh Điều tra viên và Cán bộ điều tra là 70% mức chi được hỗ trợ.

2. Viện Kiểm sát nhân dân: Mức chi hỗ trợ do Viện trưởng phân bổ, trong đó:

a) Mức chi hỗ trợ cho tổng hai chức danh Viện trưởng và Phó Viện trưởng là 30% số tiền được chi hỗ trợ.

b) Mức chi hỗ trợ cho tổng hai chức danh Kiểm sát viên, Kiểm tra viên là 70% số tiền được chi hỗ trợ.

3. Tòa án nhân dân: Mức chi hỗ trợ do Thẩm phán phân bổ, trong đó:

a) Mức chi hỗ trợ đối với Thẩm phán là 70% số tiền được chi hỗ trợ.

b) Mức chi hỗ trợ đối với tổng hai chức danh Hội thẩm và Thư ký là 30% số tiền được chi hỗ trợ.

Điều 4. Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ được áp dụng dựa trên tính chất, khối lượng công việc, số lượng người tham gia tối thiểu, thời gian giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự của đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

1. Hỗ trợ công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

a) Cấp tỉnh:

- Cơ quan điều tra: 1.700.000 đồng/vụ.

- Viện Kiểm sát nhân dân: 700.000 đồng/vụ.

b) Cấp huyện:

- Cơ quan điều tra: 900.000 đồng/vụ.

- Viện Kiểm sát nhân dân: 600.000 đồng/vụ.

2. Hỗ trợ công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

a) Cấp tỉnh:

- Cơ quan điều tra: 2.200.000 đồng/vụ.

- Viện Kiểm sát nhân dân: 1.200.000 đồng/vụ.

- Tòa án nhân dân: 1.400.000 đồng/vụ.

b) Cấp huyện:

- Cơ quan điều tra: 1.400.000 đồng/vụ.

- Viện Kiểm sát nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

- Tòa án nhân dân: 800.000 đồng/vụ.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những trực tiếp tham gia công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025 - 2030 do ngân sách tỉnh chi trả.

Điều 6. Điều kiện hỗ trợ và việc lập dự toán, quyết toán

1. Điều kiện hỗ trợ:

Chính sách hỗ trợ kinh phí được áp dụng đối với các trường hợp thụ lý giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự phải đảm bảo thực hiện theo đúng thời hạn quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các điều kiện sau:

a) Đối với công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố: phải có Quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

b) Đối với công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự:

- Giai đoạn điều tra: phải có Bản kết luận điều tra vụ án hình sự hoặc Quyết định chuyển vụ án hình sự (ngoài tỉnh) để tiếp tục điều tra, xử lý theo thẩm quyền.

- Giai đoạn truy tố và kiểm sát xét xử: phải có Cáo trạng truy tố hoặc Quyết định đình chỉ vụ án hình sự.

- Giai đoạn xét xử: phải có Bản án hoặc Quyết định đình chỉ vụ án hình sự.

2. Việc lập dự toán, quyết toán:

a) Đối với công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố: do Cơ quan điều tra thực hiện.

b) Đối với công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự: do từng ngành thực hiện.

3. Quy định quyết toán đối với trường hợp có Quyết định tách, nhập vụ việc/vụ án hình sự:

a) Trường hợp nhiều vụ việc/vụ án hình sự có Quyết định nhập vụ việc/vụ án hình sự thì quyết toán 01 vụ. Đơn vị thụ lý cuối cùng có trách nhiệm thực hiện hồ sơ quyết toán.

b) Trường hợp có Quyết định tách vụ việc/vụ án hình sự thành các vụ riêng thì quyết toán theo từng vụ riêng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định

4. Các khoản chi ngoài lương của những người trực tiếp tham gia công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố và những người tham gia trực tiếp công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, Kết luận số 83-KL/TW ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (A + B);
- Vụ pháp chế: Bộ Công an; VKSNDTC, TANDTC;
- Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp;
- Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;
- Văn phòng:Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy và HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Thái Bảo

 

Từ khóa:
42/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Nai Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Nai Nghị quyết 42 2024 NQ HĐND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 42/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 20/12/2024
Người ký Thái Bảo
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 42/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 20/12/2024
Người ký Thái Bảo
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
  • Điều 4. Mức hỗ trợ
  • Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
  • Điều 6. Điều kiện hỗ trợ và việc lập dự toán, quyết toán
  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan