Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›42/2009/NQ-HĐND7

Nghị quyết 42/2009/NQ-HĐND7 quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu42/2009/NQ-HĐND7
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Dương
Ngày ban hành16/12/2009
Người kýVũ Minh Sang
Ngày hiệu lực 26/12/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/12/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 42/2009/NQ-HĐND7

Thủ Dầu Một, ngày 16 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3642/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê chuẩn Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương, với các nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan, tổ chức)

a) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản gồm: phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại từ 300 triệu đồng trở lên.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại dưới 300 triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải).

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại dưới 100 triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải).

b) Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc với mức thuê từ 120 triệu đồng trở lên/năm.

- Thủ trưởng các sở ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc với mức thuê dưới 120 triệu đồng/năm.

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thuê trụ sở làm việc với mức thuê dưới 60 triệu đồng/năm.

c) Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê từ 10 triệu đồng trở lên/tháng.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê dưới 10 triệu đồng/tháng.

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê dưới 5 triệu đồng/tháng.

d) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải).

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải).

đ) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản trong phạm vi quản lý có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải).

e) Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải).

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải).

g) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải).

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện và chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải).

h) Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản là: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu huỷ tài sản có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải).

3. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập

Mục này được áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính) thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

a) Mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Việc mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

b) Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại điểm d và điểm đ, khoản 2, Điều này.

c) Thẩm quyền bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại từ 500 triệu đồng trở lên.

- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải).

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản cùng chủng loại dưới 200 triệu đồng (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện giao thông vận tải).

d) Thuê tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Việc thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và điểm b và điểm c, khoản 2, Điều này.

đ) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).

Điều 2.Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3.Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND7 ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 4.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL;
- Thường trực Tỉnh Uỷ, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP: Tỉnh Uỷ, Đoàn ĐBQH - HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND và UBND các huyện, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website Bình Dương;
- Chuyên viên VP: Đoàn ĐBQH - HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT (10 bộ).

CHỦ TỊCH




Vũ Minh Sang

 

Từ khóa:
42/2009/NQ-HĐND7Nghị quyết 42/2009/NQ-HĐND7Nghị quyết số 42/2009/NQ-HĐND7Nghị quyết 42/2009/NQ-HĐND7 của Tỉnh Bình DươngNghị quyết số 42/2009/NQ-HĐND7 của Tỉnh Bình DươngNghị quyết 42 2009 NQ HĐND7 của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu42/2009/NQ-HĐND7
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Dương
                            Ngày ban hành16/12/2009
                            Người kýVũ Minh Sang
                            Ngày hiệu lực 26/12/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu42/2009/NQ-HĐND7
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Dương
                                                  Ngày ban hành16/12/2009
                                                  Người kýVũ Minh Sang
                                                  Ngày hiệu lực 26/12/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê chuẩn Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương, với các nội dung sau:
                                                  • Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND7 ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
                                                  • Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan