Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›39/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành12/12/2022
Người kýLê Văn Nưng
Ngày hiệu lực 22/12/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/12/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2022/NQ-HĐND

An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2022/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC CÁC KỲ THI, HỘI THI, CUỘC THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 830/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: Kỳ thi tuyển sinh đầu cấp, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, hội diễn văn nghệ, hội khỏe Phù Đổng, hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh; các kỳ thi, hội thi, cuộc thi do Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các trường tổ chức; các kỳ thi, hội thi, cuộc thi khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh An Giang, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị quyết này.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 1 như sau:

“a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo; chi đi công tác để thanh tra, kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi thi; chi tiền ở, đi lại trong nước của những người tham gia công tác tổ chức thi và chấm thi đối với các kỳ thi, hội thi, cuộc thi quy định tại Nghị quyết này và học sinh các đội tuyển dự thi cấp khu vực và quốc gia thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Chi mức chi khen thưởng thuộc các kỳ thi, hội thi, cuộc thi cho giáo viên, nhân viên, học viên và học sinh mầm non, phổ thông; chi mức chi hội diễn văn nghệ, hội khỏe Phù Đổng, hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh.”

2. Bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo như sau:

a) Bổ sung Mục XV vào Phụ lục II:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Định mức chi

Ghi chú

XV

Hoàn thiện bằng tốt nghiệp THCS

 

 

 

1

In bằng/ bản sao

cái

1

 

2

Kiểm tra, đóng dấu

cái

1

 

3

Ký tên

cái

1

 

b) Bổ sung Phụ lục III: “Nội dung, mức chi tổ chức hội diễn văn nghệ, hội khỏe Phù Đổng, hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh, các hội thi, cuộc thi phong trào.”

c) Bổ sung Phụ lục IV: “Nội dung, mức chi khen thưởng giáo viên, nhân viên và học sinh mầm non, phổ thông.”

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ Phụ lục II Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND.

1. Sửa đổi từ, cụm từ:

a) Sửa đổi cụm từ “Ban chỉ đạo/Ban tuyển sinh vào lớp 10/Hội đồng thi/Ban tổ chức kỳ thi, cuộc thi, hội thi, kiểm tra, khảo sát” tại Mục I.

b) Sửa đổi cụm từ “Trưởng Ban/Trưởng điểm/Chủ tịch/Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Trưởng điểm (trực 24/24), Phó Chủ tịch thường trực” tại khoản 1 Mục VII.

c) Sửa đổi cụm từ “Tiền công cho các tổ trưởng, tổ phó, kiểm tra, giám sát chấm thi (ngoài tiền công chấm thi)” tại khoản 6 Mục IX.

d) Sửa đổi cụm từ “Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, kiểm tra chéo hồ sơ, xét duyệt kết quả hồ sơ tuyển sinh lớp đầu cấp, kỳ thi chọn học sinh giỏi” tại Mục XI.

đ) Sửa đổi cụm từ “Chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi thi” tại Mục X.

2. Bỏ cụm từ “tự luận, phúc khảo, thẩm định” tại khoản 5 Mục IX.

3. Bổ sung từ, cụm từ:

a) Bổ sung từ “Chủ tịch” vào sau từ “Trưởng ban” tại khoản 1 Mục I; Bổ sung cụm từ “Phó Chủ tịch” vào sau từ cụm “Phó Trưởng ban” tại khoản 2 Mục I.

b) Bổ sung từ “Tổ trưởng” vào sau từ “Trưởng ban” tại khoản 1 Mục VI; Bổ sung từ “Tổ phó” vào sau cụm từ “Phó Trưởng ban” tại khoản 2 Mục VI.

c) Bổ sung cụm từ “Phó Chủ tịch” vào sau cụm từ “Phó Trưởng ban/Phó trưởng điểm” tại khoản 2 Mục VII.

d) Bổ sung cụm từ “các kỳ thi, hội thi, cuộc thi phong trào cấp tỉnh” vào sau cụm từ “Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông” tại mục 5.3 khoản 5 Mục IX.

đ) Bổ sung cụm từ “kiểm tra, giám sát” vào sau cụm từ “Trưởng đoàn thanh tra” tại khoản 1 Mục X; Bổ sung từ “giám sát” vào sau cụm từ “Phó Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên độc lập, Trưởng đoàn kiểm tra” tại khoản 2 Mục X; Bổ sung từ “giám sát” vào sau cụm từ “Đoàn viên thanh tra, kiểm tra” tại khoản 3 Mục X.

Điều 3.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4.Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

PHỤ LỤC III

NỘI DUNG, MỨC CHI HỘI DIỄN VĂN NGHỆ, HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG, HỘI THAO GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH, CÁC HỘI THI, CUỘC THI PHONG TRÀO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Định mức chi

Ghi chú

 

Hội diễn văn nghệ, hội khỏe phù đổng, hội thao giáo dục Quốc phòng - An ninh; các kỳ thi, hội thi, cuộc thi phong trào do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức; các kỳ thi, hội thi, cuộc thi phong trào khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức

 

 

 

1

Cấp tỉnh

 

 

 

1.1

Tiền ăn tập luyện/ôn tập

Người/ngày

120

 

1.2

Thi đấu (diễn)/Dự thi

 

 

 

- Tiền ăn

Người/ngày

150

 

- Tiền thuê phòng nghỉ

Người/đêm

250

 

1.3

Trọng tài, giám sát, thư ký

Người/ngày

200

 

1.4

Giám khảo làm việc theo buổi

 

 

 

- Ban ngày

Người/buổi

200

 

- Buổi tối

Người/buổi

400

 

2

Cấp khu vực, toàn quốc

 

 

 

2.1

Tiền ăn tập luyện/ôn tập

Người/ngày

150

 

2.2

Thi đấu (diễn)/Dự thi

 

 

 

- Tiền ăn

Người/ngày

150

 

- Tiền thuê phòng nghỉ

Người/đêm

350

 

Ghi chú: Các mức chi tại Phụ lục này do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố tổ chức, thực hiện mức chi tối đa không quá 80%; do trường tổ chức, thực hiện mức chi tối đa không quá 50%.

 

PHỤ LỤC IV

NỘI DUNG, MỨC CHI KHEN THƯỞNG GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH MẦM NON, PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Định mức

I

Khen thưởng học sinh, học viên đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, cuộc thi cấp quốc gia, cấp tỉnh (các môn học)

 

 

1

Cấp quốc gia

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

2.000

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

1.500

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

1.200

- Giải Khuyến khích

Giải

1.000

2

Cấp tỉnh

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

1.200

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

900

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

700

- Giải Khuyến khích

Giải

400

II

Khen thưởng học sinh, học viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi phong trào của ngành giáo dục cấp khu vực, toàn quốc và cấp tỉnh

 

 

1

Cấp khu vực và toàn quốc

 

 

1.1

Giải cá nhân

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

800

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

600

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

400

1.2

Giải đôi, song ca, tam ca, múa đôi, song tấu

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

1.200

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

1.000

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

800

1.3

Giải các môn, tiết mục, thể loại trên 05 người

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

8.000

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

6.000

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

4.000

2

Cấp tỉnh

 

 

2.1

Giải cá nhân

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

300

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

200

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

150

2.2

Giải đôi, song ca, tam ca, múa đôi, song tấu

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

600

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

400

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

300

2.3

Giải đồng đội, tiếp sức, tốp ca, tam ca, tiểu phẩm, ban nhạc, chương trình, hợp xướng (số lượng từ 03 đến dưới 05 người)

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

600

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

400

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

300

2.4

Giải tập thể (bóng đá, múa) số lượng từ 05 đến 11 người

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

2.400

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

1.600

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

1.200

2.5

Giải tập thể (bóng đá, múa) số lượng từ 12 người trở lên

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

3.000

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

2.000

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

1.500

2.6

Giải toàn đoàn, giải chương trình

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

6.000

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

4.000

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

2.000

III

Khen thưởng giáo viên, nhân viên

 

 

1

Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt giải các cuộc thi, hội thi các môn học (tính 01 giải học sinh được bồi dưỡng đạt giải cao nhất)

 

 

1.1

Cấp quốc gia

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

2.000

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

1.500

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

1.200

- Giải Khuyến khích

Giải

1.000

1.2

Cấp tỉnh

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

1.200

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

900

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

700

- Giải Khuyến khích

Giải

400

2

Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt giải các kỳ thi, cuộc thi, hội thi phong trào của ngành giáo dục cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc (tính 01 giải học sinh được bồi dưỡng đạt giải cao nhất)

 

 

2.1

Cấp khu vực và toàn quốc

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

800

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

600

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

400

2.2

Cấp tỉnh

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

800

 

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

600

 

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

400

3

Giáo viên tham gia các cuộc thi, hội thi đạt giải cấp tỉnh

 

 

 

- Giải Nhất/Giải A/Huy chương vàng

Giải

800

- Giải Nhì/Giải B/Huy chương bạc

Giải

600

- Giải Ba/Giải C/Huy chương đồng

Giải

400

Ghi chú:

- Các mức chi tại Phụ lục này do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố tổ chức, thực hiện mức chi tối đa không quá 80%; do trường tổ chức, thực hiện mức chi tối đa không quá 50%.

- Nếu Ban Tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi cấp khu vực, toàn quốc tổ chức thực hiện khen thưởng đối với giáo viên, học sinh, học viên đạt giải thì sẽ không thực hiện mức chi khen thưởng ở cấp tỉnh.

Từ khóa:
39/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 39/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 39/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 39/2022/NQ-HĐND của Tỉnh An GiangNghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND của Tỉnh An GiangNghị quyết 39 2022 NQ HĐND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành12/12/2022
                            Người kýLê Văn Nưng
                            Ngày hiệu lực 22/12/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành12/12/2022
                                                  Người kýLê Văn Nưng
                                                  Ngày hiệu lực 22/12/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang.
                                                  • Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ Phụ lục II Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND.
                                                  • Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
                                                  • Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan