Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 25/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định nội dung và mức chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán của tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 25/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 09/12/2022
Người ký Phan Văn Thắng
Ngày hiệu lực 19/12/2022
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2022 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2022/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THĂM HỎI, TẶNG QUÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NHÂN NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán của tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được thăm hỏi, tặng quà

a) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng (bao gồm trường hợp đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng trước ngày 28 tháng 7 hằng năm nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng);

c) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

d) Thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993), người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

đ) Thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993), người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp hằng tháng; thương binh đang hưởng trợ cấp mất sức lao động;

e) Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

g) Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hiện còn sống;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;

n) Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng;

o) Người có công giúp đỡ cách mạng thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần (là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhà nước khen tặng thuộc trường hợp: người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến) hiện còn sống;

p) Thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

q) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng;

r) Đại diện thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

s) Người đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (gia đình người có công);

t) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

u) Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên của tỉnh đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công;

v) Đại diện thân nhân của Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên của tỉnh được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhưng đã từ trần.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí để thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Nguyên tắc chi trả

1. Mỗi một liệt sĩ thì đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được nhận một suất quà nhân dịp ngày lễ, tết.

2. Trường hợp trong cùng một dịp lễ, tết mà đối tượng thuộc từ hai (02) nhóm đối tượng được thăm hỏi, tặng quà trở lên (trừ các đối tượng được nhận quà quy định tại khoản 1 Điều này) từ nguồn ngân sách địa phương thì chỉ được nhận một suất quà có giá trị cao nhất.

3. Hằng năm, vào ngày Thương binh - Liệt sĩ, ngân sách cấp tỉnh thực hiện chi thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng quy định tại khoản 2, 5, 6 Điều 4 Nghị quyết này; ngân sách huyện, thành phố thực hiện chi thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng còn lại. Đối với ngày Tết Nguyên đán, ngân sách cấp tỉnh thực hiện chi thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng quy định tại điểm v khoản 1 Điều 2 và khoản 5, 6 Điều 4 Nghị quyết này; đối với các đối tượng còn lại, ngân sách cấp tỉnh chi 50% kinh phí thực hiện, ngân sách huyện, thành phố chi 50% kinh phí còn lại.

4. Đối với kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ theo định kỳ 05 (năm) năm (Ví dụ: nhân kỷ niệm 80 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ, 85 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ, 90 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ,…), các đối tượng theo quy định tại điểm a, c, k, l, m, n, o, t khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được chi thăm hỏi, tặng quà theo mức thăm hỏi, tặng quà tương ứng với từng đối tượng nhân ngày Tết Nguyên đán hằng năm.

Điều 4. Nội dung và mức chi

1. Đối tượng quy định tại điểm a, c, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm: 1.000.000 đồng/người.

2. Đối tượng quy định tại điểm b, d, e, h, p, q, v khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hằng năm như sau:

a) Ngày Thương binh - Liệt sĩ: 1.000.000 đồng/người.

b) Tết Nguyên đán: 1.000.000 đồng/người.

3. Đối tượng quy định tại điểm đ, g, i, r, s khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hằng năm như sau:

a) Ngày Thương binh - Liệt sĩ: 500.000 đồng/người

b) Tết Nguyên đán: 500.000 đồng/người.

4. Đối tượng quy định tại điểm k, l, n, o, t khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm: 500.000 đồng/người.

5. Đối tượng quy định tại điểm u khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hằng năm như sau:

a) Ngày Thương binh - Liệt sĩ: 2.000.000 đồng/người.

b) Tết Nguyên đán: 2.000.000 đồng/người.

6. Trường hợp, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, là tấm gương điển hình trong công tác, học tập, lao động, vượt khó vươn lên do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lựa chọn được lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh tới thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) và Tết Nguyên đán hằng năm như sau:

a) Ngày Thương binh - Liệt sĩ: 2.000.000 đồng/người.

b) Tết Nguyên đán: 3.000.000 đồng/người (trong đó: tiền mặt 2.000.000 đồng, phần quà bằng hiện vật trị giá 1.000.000 đồng).

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Nguồn Quỹ đền ơn đáp nghĩa.

3. Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp (nếu có).

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH Tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

Từ khóa:
25/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Tháp Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Tháp Nghị quyết 25 2022 NQ HĐND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 25/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 09/12/2022
Người ký Phan Văn Thắng
Ngày hiệu lực 19/12/2022
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 25/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 09/12/2022
Người ký Phan Văn Thắng
Ngày hiệu lực 19/12/2022
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc chi trả
  • Điều 4. Nội dung và mức chi
  • Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan