Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›23/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành01/10/2010
Người kýNông Văn Kỉnh
Ngày hiệu lực 08/10/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/10/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2010/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 01 tháng 10 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PH­ƯƠNG TỈNH BẮC KẠN CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI BẮT ĐẦU TỪ NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 NĂM 2010

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nư­ớc;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 31/BCTT-BKTNS ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm 2011 như sau:

I. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh

a) Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước;

- Phí xăng, dầu;

- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh thu (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);

- Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nư­ớc;

- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở n­ước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài n­ước do cấp tỉnh quản lý;

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu t­ư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

- Thu từ huy động đầu t­ư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà n­ước;

- Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính;

- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp Trung ­ương;

- Thu kết d­ư ngân sách cấp tỉnh năm tr­ước;

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm tr­ước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện:

- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu);

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành);

- Thu tiền sử dụng đất;

- Lệ phí trư­ớc bạ (không kể lệ phí tr­ước bạ nhà, đất).

c) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:

-Thuế môn bài.

2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện :

a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hư­ởng 100% :

- Thuế tài nguyên;

- Tiền đền bù thiệt hại đất;

- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thu (không kể lệ phí trư­ớc bạ);

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt n­ước;

- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở n­ước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài n­ước do cấp huyện quản lý;

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư­ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý và các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện cho ngân sách cấp huyện;

- Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp huyện quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý;

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

- Thu kết d­ư ngân sách cấp huyện năm trư­ớc;

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm tr­ước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh (theo quy định tại tiết b, điểm 1, khoản I nêu trên).

c) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tại tiết c, điểm 1, khoản I nêu trên)

d) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã :

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế nhà, đất;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Lệ phí tr­ước bạ nhà, đất;

3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã :

a) Các khoản thu ngân sách cấp xã h­ưởng 100% :

- Các khoản phí, lệ phí do ngân sách cấp xã thu theo quy định của pháp luật;

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp ngân sách nhà n­ước theo quy định;

- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật ;

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở n­ước ngoài trực tiếp cho cấp xã;

- Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện cho ngân sách cấp xã;

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;

- Thu kết d­ư ngân sách cấp xã năm trư­ớc;

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm tr­ước sang ngân sách cấp xã năm sau.

b) Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tiết c, điểm 1, khoản I nêu trên).

c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại tiết d, điểm 2, khoản I nêu trên).

II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:

a) Chi đầu t­ư phát triển:

- Đầu t­ư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý;

- Chi đầu tư­ phát triển trong các ch­ương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án do cấp tỉnh quản lý;

- Chi từ các quỹ phát triển của địa phương theo quy định;

- Các khoản chi đầu tư­ phát triển khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi thường xuyên:

- Chi sự nghiệp kinh tế :

+ Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi;

+ Sự nghiệp giao thông;

+ Các hoạt động sự nghiệp về môi tr­ường;

+ Đo đạc, lập bản đồ, l­ưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác;

+ Điều tra cơ bản;

+ Sự nghiệp kinh tế khác.

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo;

- Chi sự nghiệp y tế, bao gồm : Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác trên toàn địa bàn;

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin văn học nghệ thuật;

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao;

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình;

- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội;

- Chi th­ường xuyên trong các ch­ương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án do cấp tỉnh quản lý.

- Trợ giá theo chính sách của Nhà nư­ớc;

- Chi hoạt động của các cơ quan nhà n­ước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Chi an ninh, quốc phòng;

- Chi trả tiền gốc, lãi tiền huy động cho đầu t­ư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà n­ước;

- Các khoản chi thư­ờng xuyên khác theo quy định của pháp luật;

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm tr­ước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau;

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;

- Chi bổ sung cho ngân sách cấp d­ưới.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

a) Chi đầu t­ư phát triển:

- Chi đầu tư­ xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý;

- Chi đầu tư­ phát triển trong các ch­ương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án theo phân cấp.

b) Chi th­ường xuyên:

- Chi sự nghiệp kinh tế :

+ Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi;

+ Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp thị chính;

+ Các hoạt động sự nghiệp địa chính, gồm: Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác;

+ Sự nghiệp kinh tế khác;

- Chi sự nghiệp giáo dục;

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin;

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao;

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình;

- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội;

- Chi hoạt động của các cơ quan nhà n­ước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Chi an ninh, quốc phòng;

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau;

- Chi bổ sung ngân sách cấp dưới.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:

a) Chi đầu t­ư phát triển:

- Chi đầu tư­ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;

- Chi các chương trình dự án theo phân cấp;

- Các khoản chi đầu t­ư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi th­ường xuyên:

- Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn;

- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao;

- Chi hoạt động của các cơ quan nhà n­ước;

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định;

- Chi cho công tác quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;

- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý theo phân cấp;

- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế theo quy định;

- Các khoản chi th­ường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm tr­ước sang ngân sách cấp xã năm sau.

4. Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã:

Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ chi khác do cấp xã quản lý trong trường hợp nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngân sách cấp xã lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo phân cấp.

Điều 2.Thời gian thực hiện Nghị quyết kể từ ngày 01/01/2011 và thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2011.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn và Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 15/8/2006 và Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII.

Điều 3.Tổ chức thực hiện.

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 9 năm 2010 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2010./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nông Văn Kỉnh

 

Từ khóa:
23/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 23/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 23/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 23/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết 23 2010 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành01/10/2010
                            Người kýNông Văn Kỉnh
                            Ngày hiệu lực 08/10/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành01/10/2010
                                                  Người kýNông Văn Kỉnh
                                                  Ngày hiệu lực 08/10/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan