Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›21/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Gia Lai
Ngày ban hành08/07/2022
Người kýHồ Văn Niên
Ngày hiệu lực 18/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2022/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Xét Tờ trình số 1304/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 128/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã;

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.

3. Xã được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

a) Đối tượng 1: các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên dựa trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đối tượng 2: các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 20% dựa trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Đối tượng 3: các xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% dựa trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Huyện được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

a) Đối tượng 1: Các huyện có công trình, dự án thực hiện trên địa bàn của 01 hoặc nhiều xã, trong đó có xã thuộc đối tượng 1 quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Đối tượng 2: Các huyện có công trình, dự án thực hiện trên địa bàn của 01 hoặc nhiều xã, trong đó có xã thuộc đối tượng 2 quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, đồng thời không có xã thuộc đối tượng 1 quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Đối tượng 3: các huyện có công trình, dự án thực hiện trên địa bàn 01 hoặc nhiều xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình

1. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình (thực hiện theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).

2. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng dự toán công trình, dự án được đầu tư.

3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình tại các xã thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các huyện nghèo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này chỉ áp dụng đối với những nội dung không thuộc đối tượng, nội dung hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện.

4. Đối với việc hỗ trợ các nội dung, công việc khác sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương (kinh phí sự nghiệp) được quy định tại điểm b khoản 1 Mục V Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, không quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương (kinh phí sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Quyết định số 263/QĐ-TTg.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành, gồm: Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc quy định đối tượng và mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 84/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng và mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 104/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 sửa đổi nội dung Điểm 1b, Mục 1 biểu quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các Bộ: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Gia Lai, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT - HĐND.

CHỦ TỊCH




Hồ Văn Niên

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)

TT

Nội dung, công việc

Mức hỗ trợ

Ghi chú

Đối tượng 1

Đối tượng 2

Đối tượng 3

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương (Ngân sách: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương (Ngân sách: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương (Ngân sách: cấp tính, cấp huyện, cấp xã)

I

Các nội dung, công việc hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đối với các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021-2025

 

 

 

 

 

 

 

1

Công trình, dự án phát triển y tế

70%

30%

70%

30%

70%

30%

 

2

Hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

3

Hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

4

Công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

5

Công trình nước sạch tập trung

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

6

Công trình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

7

Công trình, dự án đầu tư thuộc Chương trình OCOP...

70%

26%

70%

23%

70%

20%

 

II

Các nội dung, công việc hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021-2025

 

 

 

 

 

 

 

1

Công trình, dự án phát triển y tế

 

100%

 

100%

 

100%

 

2

Hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện

 

96%

 

93%

 

90%

 

3

Hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng

 

96%

 

93%

 

90%

 

4

Công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải

 

96%

 

93%

 

90%

 

5

Công trình nước sạch tập trung

 

96%

 

93%

 

90%

 

6

Công trình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề

 

96%

 

93%

 

90%

 

7

Công trình, dự án đầu tư thuộc Chương trình OCOP...

 

96%

 

93%

 

90%

 

III

Các nội dung, công việc không thuộc mục I, mục II phụ lục này

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng và nâng cấp đường giao thông

 

 

 

 

1.a

Đường giao thông đến trung tâm xã (1)

96%

93%

90%

 

1.b

Đường giao thông thôn, xóm

96%

93%

90%

 

1.c

Đường giao thông nội đồng

96%

93%

90%

 

2

Hệ thống thủy lợi nội đồng

96%

93%

90%

 

3

Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai của xã

96%

93%

90%

 

4

Trường học công lập

 

 

 

 

4.a

Trường trung học phổ thông (hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học)

100%

100%

100%

 

4.b

Trường trung học cơ sở

100%

100%

100%

 

4.c

Trường tiểu học

100%

100%

100%

 

4.d

Trường mầm non

100%

100%

100%

 

5

Trạm y tế xã

100%

100%

100%

 

6

Văn hóa, thể thao

 

 

 

 

6.a

Trung tâm thể thao xã

96%

93%

90%

 

6.b

Nhà văn hóa xã

96%

93%

90%

 

6.c

Khu thể thao thôn, làng

96%

93%

90%

 

6.d

Nhà văn hóa thôn, làng

96%

93%

90%

 

7

Công trình cấp nước sinh hoạt

96%

93%

90%

 

8

Cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn

96%

93%

90%

 

9

Cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

96%

93%

90%

 

10

Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số ở nông thôn

96%

93%

90%

 

11

Hệ thống lưới điện nông thôn

96%

93%

90%

 

12

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã

96%

93%

90%

 

13

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

96%

93%

90%

 

14

Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp

96%

93%

90%

 

15

Đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm

96%

93%

90%

 

16

Cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn

96%

93%

90%

 

17

Công trình xử lý môi trường cấp xã, thôn, cải tạo nghĩa trang, cải tạo cảnh quan nông thôn, phát triển du lịch nông thôn.

96%

93%

90%

 

Ghi chú: Các đối tượng 1, 2, 3 được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

(1): Đối với đường đến trung tâm xã tại các địa phương không thể huy động được vốn góp của người dân và doanh nghiệp, được phép cân đối ngân sách địa phương để thực hiện.

Từ khóa:
21/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 21/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 21/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 21/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Gia LaiNghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Gia LaiNghị quyết 21 2022 NQ HĐND của Tỉnh Gia Lai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Gia Lai
                            Ngày ban hành08/07/2022
                            Người kýHồ Văn Niên
                            Ngày hiệu lực 18/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Gia Lai
                                                  Ngày ban hành08/07/2022
                                                  Người kýHồ Văn Niên
                                                  Ngày hiệu lực 18/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình
                                                  • Điều 4. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan