Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›164/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 164/2022/NQ-HĐND phê duyệt mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu164/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành15/07/2022
Người kýBùi Đức Hinh
Ngày hiệu lực 25/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 164/2022/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT MỨC THU CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 08

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê duyệt mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê duyệt mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

1. Phạm vi điều chỉnh.

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Đối tượng áp dụng.

a) Các cơ sở giáo dục công lập mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên.

b) Người học trong các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Khoản 1 điều này và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

3. Nguyên tắc thu.

a) Các cơ sở giáo dục thực hiện thu đúng; thu hỗ trợ chi cho các hoạt động giáo dục; chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trước khi thu phải có dự toán chi tiết thu, chi từng khoản; chỉ được thu sau khi đã thỏa thuận với cha mẹ học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện và được cơ quan quản lý phê duyệt, bảo đảm mức thu phù hợp với từng cơ sở giáo dục công lập đóng trên đơn vị hành chính. Mức thu không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.

b) Quy định mức thu phải bảo đảm tính công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình tổ chức thu, sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành nhằm hỗ trợ các chi phí phục vụ hoạt động ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.

c) Đối với học sinh đã được hưởng chính sách hỗ trợ (đã được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập....) theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường ở thôn, xã đặc biệt khó khăn; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở giáo dục công lập và Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể xem xét, thống nhất việc miễn, giảm một số khoản thu dịch vụ theo quy định. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú không được thu đối với các dịch vụ mà nhà nước đã chi trả cho học sinh.

d) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện theo năm học và chia thành nhiều đợt.

e) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật.

f) Các cơ sở giáo dục công lập không được thỏa thuận các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác ngoài các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2.Mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non.

TT

Nội dung khoản thu dịch vụ

Mức thu tối đa

1

Dịch vụ phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ngày thứ bảy, học hè đối với học sinh Mầm non tối đa không quá 8h/ngày mức thu tối đa không quá 5.000/giờ/hs.

30.000đ/ngày/hs

2

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền cô nuôi ăn bán trú: (Trả công thuê người nấu ăn phục vụ bán trú). Mức hỗ trợ trần không vượt quá 3,0 lần mức lương cơ sở được tính theo bậc thang qui mô số học sinh trên lớp, cụ thể: (25 hs; 30hs; 35 hs....); trần tối đa 1 tháng không quá 4.470.000đ/người/tháng.

- Lớp 25 cháu thu 178.000đ/tháng/hs

- Lớp 30 cháu thu 149.000đ/tháng/hs

- Lớp 35 cháu thu 128.000đ/tháng/hs

3

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền điện (theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá 5.000đ/tháng/hs).

5.000đ/tháng/hs

4

Dịch vụ hỗ trợ tiền nước uống cho học sinh (theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá 7.000đ/tháng/hs).

7.000đ/tháng/hs

5

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền vệ sinh môi trường, lao công phụ vụ công tác vệ sinh.

20.000đ/tháng/hs

6

Dịch vụ hỗ trợ duy tu bảo dưỡng hỗ trợ cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị.

60.000đ/năm/hs

2. Đối với cơ sở giáo dục Tiểu học

TT

Nội dung khoản thu dịch vụ

Mức thu tối đa

1

Dịch vụ hỗ trợ dạy buổi 2 cho giáo viên Tiểu học (vượt 1,5 lần số tiết tiêu chuẩn).

10.000đ/buổi/hs

2

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền cô nuôi ăn bán trú: (Trả công thuê người nấu ăn phục vụ bán trú) Mức hỗ trợ trần không vượt quá 3,0 lần mức lương cơ sở được tính theo bậc thang qui mô số học sinh trên lớp, cụ thể: (25 hs; 30hs; 35 hs....) trần tối đa 1 tháng không quá 4.470.000đ/người/tháng.

- Lớp 25 hs thu 178.000đ/tháng/hs

- Lớp 30 hs thu 149.000đ/tháng/hs

- Lớp 35 hs thu 128.000đ/tháng/hs

3

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền điện (theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá 5.000đ/tháng/hs).

5.000đ/tháng/hs

4

Dịch vụ hỗ trợ tiền nước uống cho học sinh (theo hóa đơn thực tế không vượt quá 7.000đ/tháng/hs).

7.000đ/tháng/hs

5

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền vệ sinh môi trường, lao công phụ vụ công tác vệ sinh.

20.000đ/tháng/hs

6

Dịch vụ hỗ trợ duy tu bảo dưỡng hỗ trợ cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị.

60.000đ/năm/hs

7

Dịch vụ phục vụ trông, giữ phương tiện đối với xe đạp, xe đạp điện.

10.000 đ/xe/tháng

3. Đối với cơ sở giáo dục Trung học cơ sở

TT

Nội dung khoản thu dịch vụ

Mức thu tối đa

1

Dịch vụ hỗ trợ thu tiền tổ chức kiểm tra đánh chất lượng, các kỳ thi trong năm học bao gồm: ra đề, sao in, tổ chức coi, chấm, ấn phẩm....

10.500đ/tháng/hs

2

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền điện (theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá 5.000đ/tháng/hs).

5.000đ/tháng/hs

3

Dịch vụ hỗ trợ tiền nước uống cho học sinh (theo hóa đơn thực tế không vượt quá 7.000đ/tháng/hs)

7.000đ/tháng/hs

4

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền vệ sinh môi trường, lao công phụ vụ công tác vệ sinh.

20.000đ/tháng/hs

5

Dịch vụ hỗ trợ duy tu bảo dưỡng hỗ trợ cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị.

60.000đ/năm/hs

6

Dịch vụ phục vụ trông, giữ phương tiện đối với xe đạp, xe đạp điện.

10.000 đ/xe/tháng

4. Đối với cơ sở giáo dục Trung học phổ thông, học sinh phổ thông học tại trung tâm giáo dục thường xuyên.

TT

Nội dung khoản thu dịch vụ

Mức thu tối đa

1

Dịch vụ hỗ trợ thu tiền tổ chức kiểm tra đánh chất lượng, các kỳ thi trong năm học bao gồm: ra đề, sao in, tổ chức coi, chấm, ấn phẩm....

18.000đ/tháng/hs

2

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền điện (theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá 5.000đ/tháng/hs).

5.000đ/tháng/hs

3

Dịch vụ hỗ trợ tiền nước uống cho học sinh (theo hóa đơn thực tế không vượt quá 7.000đ/tháng/hs).

7.000đ/tháng/hs

4

Dịch vụ hỗ trợ trả tiền vệ sinh môi trường, lao công phục vụ công tác vệ sinh.

20.000đ/tháng/hs

5

Dịch vụ hỗ trợ duy tu bảo dưỡng hỗ trợ cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị.

60.000/năm/hs

6

Dịch vụ phục vụ trông, giữ phương tiện đối với xe đạp, xe đạp điện.

10.000 đ/xe/tháng

7

Dịch vụ phục vụ trông, giữ phương tiện đối với xe máy, xe máy điện.

20.000 đ/xe/tháng

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn ph
òng Quốc hội:
- Văn
phòng Chính phủ;
- Các Bộ: GD&ĐT; Tài chính:
- Vụ pháp chế Bộ GD&ĐT;
- Cục Kiểm tra VB
QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh (CT, các PCT);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTT
Q VN tỉnh;
- Đại biểu H
ĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn th
ể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP Đoàn ĐB
QH&HĐND tỉnh;
- Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- C
ổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình;
-
LĐ + CV các Phòng CM;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hinh

 

Từ khóa:
164/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 164/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 164/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 164/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết số 164/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết 164 2022 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu164/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành15/07/2022
                            Người kýBùi Đức Hinh
                            Ngày hiệu lực 25/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu164/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành15/07/2022
                                                  Người kýBùi Đức Hinh
                                                  Ngày hiệu lực 25/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
                                                  • Điều 2. Mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
                                                  • Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan